Hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính ngành Dệt may (Cập nhật QĐ 42/2026 & NĐ 06/2022/NĐ-CP)
Ngành dệt may và da giày đang đứng trước áp lực kép từ các quy định pháp luật trong nước và tiêu chuẩn xanh khắt khe của chuỗi cung ứng toàn cầu. Kiểm kê khí nhà kính là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp dệt may, nhuộm và da giày Việt Nam tuân thủ pháp luật và giữ vững thị phần xuất khẩu.
1. Tại sao doanh nghiệp dệt may, nhuộm, giày da bắt buộc phải kiểm kê KNK?
Ngành Dệt may, Nhuộm và Giày da là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn xuất khẩu của Việt Nam, đồng thời cũng là nhóm ngành tiêu thụ năng lượng (điện, hơi nhiệt) và tài nguyên nước rất lớn.
- Nghĩa vụ pháp lý theo luật định: Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg ngày 10/08/2026 của Thủ tướng Chính phủ đã cập nhật danh mục các cơ sở bắt buộc phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (KNK). Các nhà máy dệt may, nhuộm, thuộc da, sản xuất giày dép có mức tiêu thụ năng lượng tổng quyền từ 1.000 TOE/năm trở lên (hoặc phát thải tương đương) đều nằm trong diện bắt buộc phải đo đạc, kiểm kê số liệu kỳ 2026 và nộp báo cáo chính thức vào năm 2027.
- Yêu cầu từ chuỗi cung ứng toàn cầu: Các thương hiệu quốc tế (Nike, Adidas, Puma, H&M, Zara, Decathlon…) đều đặt ra mục tiêu giảm phát thải chuỗi cung ứng (Scope 3) và yêu cầu các nhà máy vệ tinh tại Việt Nam phải công bố số liệu phát thải CO₂e hàng năm.
- Cơ chế CBAM và Hàng rào Xanh: Việc kiểm kê và minh bạch dấu chân carbon là tấm vé thông hành bắt buộc để giữ vững đơn hàng xuất khẩu sang thị trường EU, Mỹ và Nhật Bản.
2. Xác định ranh giới và các nguồn phát thải đặc thù trong nhà máy
Để thực hiện kiểm kê chính xác, doanh nghiệp cần xác định ranh giới hoạt động của nhà máy và phân loại các nguồn phát thải.

Chi tiết các nguồn phát thải trọng điểm:
2.1. Phạm vi 1: Phát thải trực tiếp (Scope 1)
- Đốt nhiên liệu cố định: Nồi hơi cấp hơi cho công đoạn giặt, nhuộm, sấy, căng kim định hình (Stenter), hấp đế giày. Nhiên liệu thường gặp: Than đá, dầu DO/FO, khí gas LPG, hoặc nhiên liệu sinh khối Biomass (củi trấu, viên nén mùn cưa, dăm gỗ).
- Đốt nhiên liệu di động: Xăng, dầu diesel cho xe nâng, xe tải vận chuyển nội bộ, xe đưa đón công nhân viên do doanh nghiệp trực tiếp quản lý.
- Phát thải rò rỉ: Rò rỉ môi chất lạnh từ hệ thống điều hòa không khí xưởng may, hệ thống Chiller làm mát nước dệt nhuộm, tủ đông căng tin (Gas R-22, R-134a, R-410A, R-32…).
- Hệ thống xử lý nước thải nội bộ: Phát thải khí CH₄ và N₂O phát sinh từ bể xử lý kị khí (Anaerobic) trong trạm xử lý nước thải dệt nhuộm hoặc thuộc da.
2.2. Phạm vi 2: Phát thải gián tiếp từ năng lượng (Scope 2)
- Tiêu thụ điện lưới quốc gia: Toàn bộ lượng điện năng (kWh) dùng cho máy dệt, máy may, máy ép, máy cắt laser, hệ thống chiếu sáng, máy nén khí và thông gió xưởng.
- Hơi nhiệt/Nhiệt mua ngoài: Nhiệt hoặc hơi nước thương phẩm mua từ trung tâm phân phối năng lượng trong Khu công nghiệp.
2.3. Phạm vi 3: Phát thải gián tiếp khác (Scope 3)
- Khai thác nguyên liệu thô (trồng bông, xơ tổng hợp từ dầu mỏ, thuộc da mộc).
- Vận chuyển nguyên vật liệu đầu vào và phân phối thành phẩm ra cảng.
- Quản lý chất thải rắn (vải vụn, da vụn, bùn thải sau xử lý nước thải).
3. Quy trình 5 bước thực hiện kiểm kê KNK cho doanh nghiệp

Bước 1: Thành lập tổ công tác kiểm kê KNK nội bộ
- Chỉ định đại diện ban Giám đốc chỉ đạo, trưởng phòng EHS/Cơ điện làm đầu mối chuyên môn; phối hợp chặt chẽ cùng phòng Kế toán (dữ liệu hóa đơn mua năng lượng) và quản lý phân xưởng sản xuất.
Bước 2: Xác định ranh giới và lập danh mục nguồn phát thải
- Vẽ sơ đồ công nghệ, rà soát toàn bộ các điểm tiêu thụ năng lượng và thiết bị làm lạnh trong toàn bộ khuôn viên nhà máy.
Bước 3: Thu thập dữ liệu hoạt động
- Thu thập đầy đủ số liệu hóa đơn, nhật ký vận hành liên tục trong 12 tháng của năm kiểm kê (kỳ 2026).
Bước 4: Tính toán lượng phát thải khí nhà kính (tấn CO₂e)
- Công thức tổng quát:
Lượng phát thải KNK (tấn CO₂e) = Dữ liệu hoạt động (AD) × Hệ số phát thải (EF) - Chuyển đổi các khí nhà kính chính (CO₂, CH₄, N₂O, HFCs) về đơn vị tương đương CO₂ (CO₂e) dựa trên hệ số nóng lên toàn cầu (GWP) theo hướng dẫn của Ban liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) và Bộ Tài nguyên & Môi trường / Bộ Nông nghiệp & Môi trường.
Bước 5: Xây dựng báo cáo kiểm kê KNK và thẩm định
- Lập Báo cáo kiểm kê cấp cơ sở theo mẫu quy định của cơ quan nhà nước.
- Phối hợp với đơn vị thẩm định độc lập được chỉ định để thẩm tra số liệu trước khi gửi nộp cơ quan quản lý.
4. Checklist dữ liệu cần thu thập cho bộ phận EHS / kỹ thuật
Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ lưu trữ theo bảng phân loại dưới đây:
| STT | Danh mục dữ liệu | Đơn vị tính | Nguồn thu thập / Chứng từ | Mục đích tính toán |
| 1 | Điện lưới tiêu thụ | kWh | Hóa đơn tiền điện 12 tháng từ Điện lực | Phát thải Phạm vi 2 |
| 2 | Than đá / Than cám | tấn | Hóa đơn mua hàng, phiếu cân nhập kho | Đốt lò hơi (Phạm vi 1) |
| 3 | Nhiên liệu sinh khối (Biomass, củi trấu, mùn cưa) | tấn | Hóa đơn nhập hàng, phiếu giao kho | Đốt lò hơi sinh khối |
| 4 | Dầu DO / Dầu FO / Khí LPG | lít / kg | Phiếu xuất kho nhiên liệu, hóa đơn | Lò hơi, máy phát điện dự phòng |
| 5 | Xăng, dầu cho xe cơ giới nội bộ | lít | Nhật ký cấp phát xăng dầu cho xe nâng, xe tải | Đốt di động (Phạm vi 1) |
| 6 | Lượng Gas lạnh nạp bổ sung | kg | Biên bản bảo trì hệ thống điều hòa, Chiller | Rò rỉ môi chất lạnh (HFCs) |
| 7 | Hơi nước / Nhiệt thương phẩm mua ngoài | tấn / MJ | Hóa đơn mua hơi từ đơn vị quản lý KCN | Phát thải Phạm vi 2 |
| 8 | Lưu lượng nước thải & chỉ số COD | m³, mg/l | Nhật ký vận hành Trạm xử lý nước thải | Phát thải CH₄, N₂O xử lý nước thải |
Bảng 1: Checklist danh mục dữ liệu hoạt động cần thu thập để lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính cho doanh nghiệp dệt may
Sau khi có báo cáo kiểm kê chi tiết, doanh nghiệp có thể triển khai các giải pháp khử carbon có tính khả thi cao:
1. Chuyển đổi lò hơi sang năng lượng sạch:
Thay thế dần lò hơi đốt than sang lò hơi đốt sinh khối đạt chứng nhận bền vững hoặc lò hơi dùng điện từ năng lượng tái tạo.
2. Lắp đặt hệ thống Điện mặt trời mái nhà:
Tận dụng diện tích mái xưởng dệt may lớn để tự sản xuất điện tự dùng, giúp cắt giảm trực tiếp từ 15% – 30% lượng phát thải ở Phạm vi 2.
3. Tối ưu hóa nhiệt và nước thải dệt nhuộm:
Lắp đặt hệ thống trao đổi nhiệt để thu hồi nhiệt dư từ nước xả nhuộm nóng và ống khói máy căng kim định hình. Đầu tư máy nhuộm công nghệ tắm ngắn để giảm lượng nước tiêu thụ và giảm tải điện bơm.
4. Nâng cấp hiệu suất động cơ & thiết bị:
Chuyển đổi toàn bộ máy may cơ sang máy may sử dụng động cơ liền trục servo tiết kiệm điện, đồng thời lắp biến tần (VFD) cho hệ thống máy nén khí, quạt hút và máy bơm nước tuần hoàn.
5. Chuyển đổi sang nguyên liệu ít phát thải:
Tăng tỷ lệ sử dụng xơ sợi tái chế, bông hữu cơ, da nhân tạo gốc sinh học và keo dán gốc nước.
Kết luận
kiểm kê khí nhà kính là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc phải thực để các doanh nghiệp dệt may, nhuộm và giày da Việt Nam giữ vững vị thế trên bản đồ xuất khẩu quốc tế. Việc chủ động rà soát dữ liệu, phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban nội bộ và cập nhật thường xuyên các hướng dẫn từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương để đảm bảo tính tuân thủ và chính xác của báo cáo, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của các nhãn hàng lớn và mở rộng cơ hội tiếp cận nguồn tài chính xanh trong tương lai.
