Hướng Dẫn Kiểm Kê Khí Nhà Kính Cho Cơ Sở Xử Lý Rác Thải, Bãi Chôn Lấp & Nhà Máy Điện Rác Thuộc Danh Mục Phải Kiểm Kê

(Cập nhật thông tin pháp lý theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung; Thông tư 13/2024/TT-BXD và Quyết định 42/2026/QĐ-TTg.) 

Ngành xử lý chất thải (bao gồm rác thải sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại) là một trong những nguồn phát thải khí nhà kính (KNK) trực tiếp lớn nhất. Các khí đặc thù như mê-tan (CH₄) và oxit nitơ (N₂O) phát sinh từ khu vực này có tiềm năng làm nóng lên toàn cầu (GWP) cao gấp hàng chục đến hàng trăm lần so với CO₂. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình kiểm kê KNK cập nhật theo Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg và Nghị định 06/2022/NĐ-CP. 

1. Tại Sao Bắt Buộc Phải Kiểm Kê Khí Nhà Kính Lĩnh Vực Xử Lý Chất Thải?

Việc đo lường và báo cáo lượng phát thải không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn mang lại giá trị kinh tế lớn cho doanh nghiệp:

  • Nghĩa vụ tuân thủ pháp luật: Theo Phụ lục I và IV của Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg, các bãi chôn lấp hợp vệ sinh, khu xử lý tập trung, nhà máy ủ phân compost, nhà máy đốt rác phát điện (WTE) và trạm xử lý nước thải quy mô lớn đều bắt buộc phải kiểm kê KNK cấp cơ sở. Doanh nghiệp phải đo đạc số liệu kỳ 2026 và nộp báo cáo cho cơ quan quản lý vào năm 2027.
  • Tiềm năng tạo tín chỉ Carbon (Carbon Credits): Lĩnh vực xử lý chất thải sở hữu tiềm năng lớn để tạo ra tín chỉ carbon chất lượng cao (chuẩn Gold Standard, VCS/Verra) thông qua dự án thu hồi khí bãi chôn lấp (LFG), ủ phân hiếu khí hoặc chuyển đổi sang công nghệ đốt rác phát điện. Việc kiểm kê định lượng chính là bước bắt buộc đầu tiên để đăng ký các dự án này.
  • Đóng góp vào mục tiêu Net-Zero: Ngành xử lý rác giữ vai trò cốt lõi trong cam kết giảm 30% phát thải khí CH₄ vào năm 2030 và mục tiêu Net-Zero 2050 của Việt Nam.
kiểm kê khí nhà kính cơ sở xử lý rác thải
Cần đối chiếu danh sách tại Phụ lục III.B (Quyết định 42/2026/QĐ-TTg) để xác định trách nhiệm kiểm kê KNK của cơ sở xử lý rác thải.

2. Nhận Diện Ranh Giới & Nguồn Phát Thải Đặc Thù

Khác với các ngành sản xuất thông thường, nguồn phát thải chủ đạo của ngành xử lý rác đến từ quá trình phân hủy sinh học tự nhiên và thiêu đốt nhiệt. 

Chi tiết các nguồn phát thải trọng điểm:

A. Phạm vi 1: Phát thải trực tiếp (Scope 1 – Chiếm 85 – 95% tổng phát thải)

  • Bãi chôn lấp chất thải rắn (Solid Waste Disposal):
    • Quá trình phân hủy kị khí các chất hữu cơ (thực phẩm, gỗ, giấy, lá cây…) bên trong các ô chôn lấp giải phóng một lượng lớn khí bãi rác (Landfill Gas – LFG) gồm khoảng 50% khí CH₄ và 50% khí CO₂ sinh học.
    • Nếu bãi rác có hệ thống thu hồi LFG để đốt đuốc (Flare) hoặc phát điện thì lượng khí CH₄ thu hồi và tiêu hủy sẽ được tính khấu trừ phát thải.
  • Nhà máy Đốt rác & Đốt rác phát điện (Incineration & Waste-to-Energy):
    • Phát thải CO₂ hóa thạch: Quá trình đốt các thành phần có nguồn gốc hóa thạch trong rác thải (nhựa, nilon, cao su, sợi tổng hợp, da nhân tạo) giải phóng trực tiếp CO₂ vào khí quyển. (Lưu ý: CO₂ sinh ra từ việc đốt các thành phần hữu cơ sinh học – Biogenic CO₂ được hạch toán riêng theo hướng dẫn IPCC).
    • Phát thải N₂O và CH₄: Sinh ra từ quá trình đốt cháy không hoàn toàn ở nhiệt độ buồng đốt dao động (đặc biệt là công đoạn khởi động lò bằng dầu DO/FO).
  • Xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học (Composting & Biogas):
    • Ủ phân hữu cơ (Composting): Quá trình ủ hiếu khí phát sinh khí N₂O và một lượng nhỏ CH₄ tại các vùng thiếu khí cục bộ trong luống ủ.
    • Hệ thống phân hủy kị khí (Anaerobic Digestion): Rò rỉ khí Biogas từ các van an toàn, màng chứa khí sinh học.
  • Xử lý nước rỉ rác (Leachate Treatment) & Bùn thải: Khí CH₄ và N₂O phát sinh từ các bể điều hòa kị khí, bể lắng bùn và trạm xử lý nước rỉ rác có nồng độ chất ô nhiễm cực cao.
  • Đốt nhiên liệu di động tại công trường: Dầu diesel tiêu thụ bởi đội máy ủi đầm nén rác (Compactor), máy xúc đào, máy cào rác, xe ben vận chuyển đất phủ và xe bồn tưới nước khử mùi nội bộ.
  • Nhiên liệu mồi đốt lò: Dầu DO, dầu FO hoặc khí gas LPG dùng để gia nhiệt khởi động lò đốt rác hoặc duy trì nhiệt độ buồng đốt trên 1.050°C.

B. Phạm vi 2: Phát thải gián tiếp từ năng lượng (Scope 2)

  • Tiêu thụ điện lưới quốc gia: Lượng điện (kWh) cấp cho:
    • Dây chuyền tiếp nhận, phân loại rác tự động, máy nghiền rác, cầu trục gắp rác.
    • Hệ thống quạt hút khói lò đốt (ID Fan), quạt cấp gió sơ cấp/thứ cấp (PA/SA Fan).
    • Hệ thống xử lý khí thải (tháp hấp phụ bán khô, lọc bụi túi vải, tháp khử SCR/SNCR).
    • Trạm xử lý nước rỉ rác công nghệ hóa lý kết hợp màng RO/DTRO. (Lưu ý: Đối với Nhà máy Điện rác có hòa lưới, lượng điện phát ra tự dùng trong nhà máy sẽ giúp loại bỏ hoặc giảm đáng kể lượng phát thải Phạm vi 2).
kiểm kê khí nhà kính cơ sở xử lý rác thải
Nhận diện chính xác các nguồn phát thải trực tiếp và gián tiếp là bước quan trọng nhất để kiểm kê KNK chuẩn xác

C. Phạm vi 3: Phát thải gián tiếp khác (Scope 3 – Phục vụ Báo cáo ESG & Chuỗi giá trị)

  • Hoạt động của các xe ép rác, xe thu gom rác từ các quận/huyện/khu dân cư về khu xử lý tập trung (nếu do đơn vị vận tải ngoài phụ trách).
  • Lượng phát thải từ sản xuất và vận chuyển các hóa chất xử lý môi trường: Vôi bột (CaO/Ca(OH)₂), than hoạt tính, dung dịch xút (NaOH), hóa chất khử mùi, vi sinh xử lý nước.
  • Vận chuyển và chôn lấp tro xỉ sau đốt (xỉ đáy lò Bottom ash, tro bay Fly ash chứa chất nguy hại).

3. Quy Trình 5 Bước Kiểm Kê KNK Chuẩn Hóa

Để báo cáo đạt chuẩn và vượt qua các đợt thẩm định, cơ sở xử lý rác cần thực hiện nghiêm ngặt 5 bước sau: 

Bước 1: Thành lập Ban Kiểm kê KNK Nhà máy/Cơ sở

  • Trưởng ban: Giám đốc Khu xử lý / Tổng Giám đốc Nhà máy Điện rác; Đầu mối chuyên môn: Trưởng phòng Công nghệ – Môi trường / Phòng Kỹ thuật vận hành; Phối hợp: Trưởng trạm Cân rác, Quản lý Vận hành Lò đốt/Bãi rác, Quản lý Trạm Xử lý nước rỉ rác và Phòng Kế toán – Vật tư.

Bước 2: Xác định ranh giới & Phân loại dòng xử lý chất thải

  • Lập sơ đồ ranh giới cơ sở và phân luồng công nghệ: Trạm cân $\rightarrow$ Bãi tiếp nhận $\rightarrow$ Ô chôn lấp / Phân loại / Lò đốt WTE / Luống ủ phân $\rightarrow$ Trạm xử lý nước rỉ rác $\rightarrow$ Trạm phát điện/đốt đuốc.

Bước 3: Thu thập dữ liệu hoạt động (Activity Data)

  • Tập hợp toàn bộ số liệu: Khối lượng rác tiếp nhận qua trạm cân, bảng phân tích thành phần hình thái rác (% rác hữu cơ, % nhựa, % giấy, % độ ẩm), khối lượng nhiên liệu đốt phụ trợ (dầu DO), lượng điện năng tiêu thụ/phát lên lưới, lưu lượng nước rỉ rác suốt 12 tháng năm 2026.

Bước 4: Tính toán lượng phát thải KNK (tấn CO₂e)

  • Đối với Bãi chôn lấp: Sử dụng mô hình phân rã bậc một (First Order Decay – FOD Model) theo hướng dẫn của IPCC để ước tính lượng khí CH₄ phát sinh qua các năm chôn lấp.
  • Đối với Lò đốt rác: Tính toán lượng CO₂ phát sinh từ tỷ lệ carbon hóa thạch (Fossil Carbon Content – FCF) trong thành phần rác thải nhựa/cao su.
  • Công thức tổng quát:
    Lượng phát thải KNK (tấn CO₂e) = Dữ liệu hoạt động (AD) × Hệ số phát thải (EF) – Lượng phát thải thu hồi/triệt tiêu

Bước 5: Lập Báo cáo Kiểm kê KNK & Thẩm tra độc lập

  • Lập Báo cáo kiểm kê cấp cơ sở theo mẫu quy chuẩn chuyên ngành Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
  • Làm việc với Đơn vị Thẩm tra độc lập để rà soát chứng từ trạm cân, nhật ký phân tích thành phần rác trước khi nộp cơ quan quản lý nhà nước.

4. Checklist dữ liệu cần thu thập cho phòng công nghệ / môi trường

Cơ sở xử lý chất thải và nhà máy điện rác cần chuẩn bị sẵn sàng các hồ sơ, dữ liệu sau:

STT Danh mục dữ liệu Đơn vị tính Nguồn thu thập / Chứng từ Mục đích tính toán
1 Tổng khối lượng rác tiếp nhận tấn Dữ liệu phần mềm Trạm cân xe rác 12 tháng Số liệu hoạt động cơ sở
2 Bảng phân tích thành phần hình thái rác % khối lượng Kết quả phân tích định kỳ (nhựa, hữu cơ, giấy, ẩm) Tính hàm lượng carbon hóa thạch và DOC
3 Lượng dầu DO/FO mồi lò đốt lít / tấn Phiếu xuất kho nhiên liệu, hóa đơn mua hàng Phát thải đốt nhiên liệu cố định (Phạm vi 1)
4 Lượng Dầu Diesel chạy máy ủi, máy xúc lít Nhật ký cấp phát nhiên liệu công trường Phát thải đốt di động công trường (Phạm vi 1)
5 Lưu lượng khí bãi rác (LFG) thu hồi & đốt m³ Đồng hồ đo lưu lượng khí thu gom bãi rác Tính lượng CH₄ thu hồi/khấu trừ phát thải
6 Điện lưới tiêu thụ mua ngoài kWh Hóa đơn tiền điện 12 tháng từ Điện lực Phát thải Phạm vi 2 (nhà phân loại, xử lý nước)
7 Sản lượng điện phát lên lưới (nhà máy WTE) MWh Chỉ số công tơ đo đếm điện thương phẩm Báo cáo cân bằng năng lượng & khấu trừ phát thải
8 Khối lượng nước rỉ rác & chỉ số COD/BOD m³, mg/l Nhật ký vận hành Trạm xử lý nước rỉ rác Phát thải CH₄, N₂O từ nước rỉ rác
9 Khối lượng chất thải hữu cơ đưa vào ủ phân tấn Phiếu giao nhận xưởng ủ phân compost Phát thải N₂O, CH₄ từ ủ sinh học

5. Các giải pháp giảm phát thải trọng tâm cho ngành xử lý chất thải

Sau khi hoàn thành báo cáo kiểm kê KNK, cơ sở có thể triển khai các giải pháp kỹ thuật khử carbon giúp tối ưu hóa vận hành và tạo giá trị gia tăng từ rác:

  1. Chuyển đổi từ Chôn lấp sang Công nghệ Đốt rác Phát điện (Waste-to-Energy):
    • Giảm ngay 90 – 95% thể tích rác phải chôn lấp, triệt tiêu hoàn toàn nguồn phát sinh khí CH₄ từ bãi rác và tạo ra nguồn điện sạch thay thế nhiệt điện than.
  2. Thu hồi triệt để và Khai thác Khí bãi rác (LFG-to-Energy):
    • Lắp đặt mạng lưới giếng thu khí LFG thẳng đứng và nằm ngang kết hợp màng phủ HDPE kín khí trên các ô chôn lấp đã đóng bãi.
    • Dẫn khí CH₄ thu hồi về cụm máy phát điện khí sinh học hoặc đốt đuốc kín hiệu suất cao (High-efficiency Enclosed Flare) đạt hiệu suất tiêu hủy CH₄ > 99%.
  3. Phân loại rác tại nguồn & Tăng cường Ủ phân compost:
    • Tách riêng rác hữu cơ dễ phân hủy sinh học để sản xuất phân bón hữu cơ compost hoặc nạp vào hầm phân hủy kị khí (Biogas digester) thu hồi năng lượng.
  4. Tối ưu hóa nhiệt và Hiệu suất buồng đốt nhà máy WTE:
    • Lắp đặt hệ thống sấy sơ bộ rác bằng nhiệt khí thải trước khi nạp lò để nâng nhiệt trị rác (LHV) và hạn chế dùng dầu phụ trợ.
    • Lắp biến tần (VFD) cho toàn bộ quạt hút khí thải ID Fan và trạm bơm cấp nước lò hơi.
  5. Lắp đặt Điện mặt trời trên Bãi rác đóng cửa:
    • Tận dụng diện tích mặt bằng rộng lớn của các ô chôn lấp đã đóng bãi để lắp đặt các trang trại điện mặt trời mặt đất (Solar Farm), biến đất bãi rác thành trung tâm sản xuất năng lượng tái tạo.

Đối với các cơ sở trước đây có tên trong danh mục nhưng không còn thuộc danh mục cập nhật theo Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, cần kiểm tra quy định chuyển tiếp để xác định nghĩa vụ báo cáo tương ứng. Việc chuẩn bị dữ liệu từ sớm giúp chủ cơ sở và ban quản lý tòa nhà hạn chế thiếu hụt chứng từ, nâng cao khả năng truy xuất số liệu và thuận lợi hơn khi thực hiện các kỳ kiểm kê tiếp theo.

Doanh nghiệp cần hỗ trợ xác định phạm vi, thu thập dữ liệu và thực hiện kiểm kê KNK? IOSIN cung cấp dịch vụ kiểm kê khí nhà kính giúp doanh nghiệp rà soát nguồn phát thải, dữ liệu hoạt động và thực hiện kiểm kê theo các quy định, hướng dẫn hiện hành