Chi tiết hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính cho doanh nghiệp Logistics và Vận tải
(Cập nhật thông tin pháp lý theo Thông tư 13/2024/TT-BXD, Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, Thông tư 63/2024/TT-BGTVT; Nghị định 06/2022/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung.)
Hoạt động vận tải và logistics phát sinh lượng khí nhà kính (KNK) đáng kể, đặc biệt từ việc sử dụng nhiên liệu cho phương tiện vận chuyển. Tại Việt Nam, kiểm kê khí nhà kính ngành vận tải đang được thực hiện theo hệ thống quy định về giảm nhẹ phát thải KNK, trong đó Quyết định 42/2026/QĐ-TTg đã cập nhật danh mục lĩnh vực và cơ sở phải thực hiện kiểm kê. Đối với doanh nghiệp vận tải và logistics, việc xác định đúng đối tượng, phạm vi kiểm kê, dữ liệu cần thu thập và phương pháp tính toán là cơ sở để lập báo cáo phù hợp với yêu cầu pháp luật.
1. Doanh nghiệp Logistics, vận tải nào phải kiểm kê khí nhà kính?
Không phải mọi doanh nghiệp vận tải và logistics đều phải thực hiện kiểm kê KNK theo quy định pháp luật. Theo Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, lĩnh vực giao thông vận tải và logistics tiêu thụ năng lượng trong giao thông vận tải thuộc danh mục lĩnh vực phải thực hiện kiểm kê KNK. Quyết định có hiệu lực từ 25/09/2026, thay thế Quyết định 13/2024/QĐ-TTg.
Đối với cấp cơ sở, doanh nghiệp cần đối chiếu Phụ lục III.A của Quyết định 42/2026/QĐ-TTg để xác định cơ sở của mình có thuộc danh mục phải kiểm kê hay không. Phụ lục này hiện gồm 53 cơ sở thuộc lĩnh vực giao thông vận tải, với các nhóm hoạt động như vận tải hàng hóa, hành khách và vận tải đường thủy. Cơ sở đã thuộc danh mục theo Quyết định 13/2024/QĐ-TTg nhưng không còn tên trong danh mục mới được miễn nghĩa vụ nộp báo cáo kiểm kê cấp cơ sở từ năm 2027 đối với kỳ số liệu kiểm kê năm 2026.

2. Phạm vi kiểm kê khí nhà kính trong vận tải
Đối với kiểm kê KNK lĩnh vực giao thông vận tải, Thông tư 63/2024/TT-BGTVT là văn bản kỹ thuật quan trọng, quy định về kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. Thông tư quy định kỹ thuật kiểm kê KNK từ hoạt động đốt nhiên liệu trực tiếp của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải, không bao gồm phương tiện, thiết bị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Các nguồn phát thải đặc thù doanh nghiệp vận tải có thể cần xác định gồm:
- Đường bộ: xăng, dầu diesel và các loại nhiên liệu sử dụng cho xe tải, xe đầu kéo, xe buýt, xe khách và phương tiện vận chuyển khác.
- Đường thủy và hàng hải: nhiên liệu sử dụng cho tàu, tàu kéo, xà lan và các phương tiện phục vụ vận tải.
- Hàng không: nhiên liệu sử dụng cho phương tiện hàng không thuộc phạm vi kiểm kê theo quy định chuyên ngành.
- Thiết bị giao thông vận tải: nhiên liệu sử dụng cho các phương tiện, thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư 63/2024/TT-BGTVT.
Doanh nghiệp có thể thực hiện kiểm kê KNK ở phạm vi rộng hơn để phục vụ ESG, quản lý chuỗi cung ứng hoặc yêu cầu của khách hàng. Khi đó, các nguồn như điện tiêu thụ tại kho, phát thải từ nhà thầu vận tải, bao bì hoặc các hoạt động trong chuỗi giá trị có thể được xem xét theo phương pháp kiểm kê phù hợp. Tuy nhiên, cần phân biệt rõ kiểm kê KNK cấp cơ sở theo pháp luật Việt Nam với kiểm kê phát thải doanh nghiệp theo các hệ thống như GHG Protocol.
3. Quy trình kiểm kê khí nhà kính cho doanh nghiệp vận tải
Doanh nghiệp có thể khái quát quá trình kiểm kê thành 5 nhóm công việc chính:

Bước 1: Xác định cơ sở và phạm vi kiểm kê
Kiểm tra, rà soát cơ sở có thuộc danh mục cơ sở phát thải phải kiểm kê khí nhà kính yêu cầu tại Quyết định 42/2026/QĐ-TTg. Sau đó xác định các phương tiện, thiết bị và nguồn phát thải thuộc phạm vi kiểm kê.
Bước 2: Xây dựng phương pháp và danh mục nguồn phát thải
Phân loại phương tiện, nhiên liệu và hoạt động vận tải; xác định phương pháp tính toán, hệ số phát thải và các thông số cần thu thập.
Bước 3: Thu thập dữ liệu hoạt động
Doanh nghiệp nên tập hợp dữ liệu từ:
- Hóa đơn và chứng từ mua nhiên liệu;
- Phiếu cấp phát nhiên liệu;
- Nhật ký vận hành phương tiện;
- Dữ liệu tiếp nhiên liệu;
- Dữ liệu quản lý đội xe, tàu hoặc phương tiện;
- Hồ sơ và dữ liệu vận hành liên quan.
Dữ liệu cần có tính đầy đủ, nhất quán và khả năng truy xuất để phục vụ kiểm tra, kiểm soát chất lượng báo cáo.
Bước 4: Tính toán lượng phát thải
Lượng phát thải được xác định từ số liệu hoạt động và hệ số phát thải theo phương pháp được lựa chọn, phù hợp với quy định kỹ thuật áp dụng. Doanh nghiệp cần sử dụng hệ số phát thải theo nguồn được cơ quan có thẩm quyền công bố; trường hợp chưa có hệ số phù hợp thì áp dụng hệ số theo phương pháp và hướng dẫn được pháp luật cho phép, trong đó có Hướng dẫn IPCC 2006 theo quy định liên quan.
Bước 5: Kiểm soát chất lượng và lập báo cáo
Sau khi tính toán, doanh nghiệp cần kiểm tra tính đầy đủ và nhất quán của dữ liệu, rà soát kết quả, hoàn thiện báo cáo kiểm kê KNK cấp cơ sở theo biểu mẫu và yêu cầu hiện hành. Việc thẩm định kết quả kiểm kê được thực hiện đối với các trường hợp pháp luật quy định, trong đó có cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải KNK; không nên hiểu rằng mọi doanh nghiệp vận tải đều phải thuê đơn vị thẩm định độc lập trước khi nộp báo cáo.
4. Hồ sơ, dữ liệu cần chuẩn bị
Để thực hiện kiểm kê khí nhà kính ngành vận tải thuận lợi, doanh nghiệp nên chuẩn bị trước các nhóm dữ liệu sau:
| Nhóm dữ liệu | Ví dụ hồ sơ |
| Nhiên liệu | Hóa đơn, phiếu cấp phát, dữ liệu mua nhiên liệu |
| Phương tiện | Danh sách xe, tàu, máy bay và thông tin vận hành |
| Hoạt động vận tải | Nhật ký vận hành, dữ liệu hành trình |
| Dữ liệu quản lý | Fleet Management, GPS, TMS hoặc hệ thống quản lý phương tiện |
| Điện năng | Hóa đơn điện tại kho, bãi hoặc cơ sở liên quan nếu thực hiện kiểm kê mở rộng |
| Hệ số phát thải | Hệ số được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc nguồn được phép sử dụng |
| Hồ sơ kiểm soát | Biên bản kiểm tra, đối chiếu dữ liệu và tài liệu giải trình |
Bảng 1: Danh mục nhóm dữ liệu doanh nghiệp cần chuẩn bị khi thực hiện kiểm kê
Việc số hóa dữ liệu nhiên liệu, phương tiện và hành trình giúp doanh nghiệp giảm thời gian tổng hợp, đồng thời nâng cao khả năng truy xuất khi rà soát báo cáo.
5. Mốc thời gian doanh nghiệp cần lưu ý năm 2026–2027
Với doanh nghiệp thuộc danh mục phải kiểm kê, các mốc quan trọng cần theo dõi gồm:
- 25/09/2026: Quyết định 42/2026/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực.
- Năm 2026: thực hiện thu thập dữ liệu phục vụ kỳ kiểm kê năm 2026.
- Năm 2027: thực hiện các nghĩa vụ báo cáo theo quy định áp dụng đối với kỳ số liệu năm 2026.
- Đối với cơ sở được phân bổ hạn ngạch, cần tiếp tục theo dõi các yêu cầu về thẩm định và báo cáo kết quả kiểm kê theo quy định hiện hành.

Doanh nghiệp nên kiểm tra danh mục cơ sở ngay sau khi Quyết định 42/2026/QĐ-TTg có hiệu lực để xác định chính xác nghĩa vụ của từng cơ sở.
👉 DANH MỤC 2441 CƠ SỞ PHÁT THẢI PHẢI KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH THEO QĐ 42/2026/QĐ-TTG
6. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì cho kỳ kiểm kê năm 2026?
Doanh nghiệp vận tải và logistics thuộc diện phải kiểm kê nên ưu tiên 4 việc:
- Kiểm tra danh mục: đối chiếu tên cơ sở, địa chỉ và ngành nghề tại Phụ lục III.A Quyết định 42/2026/QĐ-TTg.
- Xác định phạm vi: lập danh sách phương tiện, thiết bị và nguồn phát thải thuộc phạm vi kiểm kê.
- Chuẩn hóa dữ liệu: tập hợp chứng từ nhiên liệu, dữ liệu vận hành và hồ sơ liên quan cho kỳ số liệu năm 2026.
- Xây dựng hệ thống kiểm soát dữ liệu: phân công đầu mối, chuẩn hóa biểu mẫu và lưu trữ hồ sơ để phục vụ tính toán, lập báo cáo và các bước thẩm định khi thuộc trường hợp áp dụng.
Doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng và phạm vi trước khi triển khai kiểm kê khí nhà kính. Việc chuẩn hóa dữ liệu nhiên liệu, phương tiện và hoạt động vận tải ngay từ kỳ số liệu 2026 sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong lập báo cáo và kế hoạch giảm phát thải.
Kết luận
Kiểm kê khí nhà kính ngành vận tải & logistics cần được thực hiện trên cơ sở xác định đúng đối tượng, phạm vi kiểm kê, nguồn phát thải và dữ liệu hoạt động theo quy định hiện hành. Với những thay đổi từ Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, doanh nghiệp cần chủ động rà soát danh mục cơ sở áp dụng và chuẩn bị dữ liệu cho kỳ kiểm kê năm 2026, đặc biệt là số liệu nhiên liệu và hoạt động của phương tiện, thiết bị vận tải.
