Hướng Dẫn Kiểm Kê Khí Nhà Kính Ngành Hóa Chất, Nhựa & Bao Bì
(Cập nhật theo Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg và Nghị định 06/2022/NĐ-CP)
1. Tại Sao Doanh Nghiệp Hóa Chất, Nhựa & Bao Bì Phải Kiểm Kê KNK?
Ngành Hóa chất, Sản xuất Nhựa và Bao bì (bao bì nhựa, màng phức hợp, bao bì giấy, bao bì kim loại) là mắt xích cung ứng trọng yếu cho toàn bộ nền công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, thực phẩm, dược phẩm và xuất khẩu. Đồng thời, đây cũng là nhóm ngành tiêu thụ lượng điện năng, hóa thạch và tài nguyên hóa dầu khổng lồ.

- Nghĩa vụ pháp lý theo luật định: Theo Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg ngày 10/08/2026 của Thủ tướng Chính phủ, hàng loạt cơ sở sản xuất hóa chất cơ bản, phân bón hóa học, hạt nhựa, sản phẩm nhựa gia dụng – kỹ thuật và bao bì công nghiệp có mức phát thải hàng năm từ 3.000 tấn CO₂e trở lên (hoặc tiêu thụ năng lượng từ 1.000 TOE/năm) đều bắt buộc phải kiểm kê KNK. Toàn bộ dữ liệu phát thải năm 2026 phải được hoàn tất đo đạc để nộp báo cáo chính thức vào năm 2027.
- Áp lực từ chính sách EPR (Trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất): Các doanh nghiệp sản xuất và sử dụng bao bì đang phải chịu trách nhiệm thu gom, tái chế theo Luật Bảo vệ Môi trường. Báo cáo kiểm kê KNK là thước đo giúp doanh nghiệp chứng minh nỗ lực giảm hàm lượng carbon trong vật liệu bao bì.
- Yêu cầu khắt khe từ chuỗi cung ứng toàn cầu: Các tập đoàn FMCG đa quốc gia (Unilever, P&G, Nestlé, Coca-Cola…) đều đặt tiêu chí bắt buộc các nhà cung cấp bao bì và nguyên liệu nhựa phải có Báo cáo Dấu chân Carbon (Carbon Footprint) và cam kết lộ trình Net-Zero theo chuẩn quốc tế ISO 14064-1.
2. Xác Định Ranh Giới & Các Nguồn Phát Thải Đặc Thù
Quá trình sản xuất hóa chất, nhựa và bao bì có nguồn phát thải đa dạng phát sinh từ: Đốt nhiên liệu gia nhiệt/lò hơi, Tiêu thụ điện năng cực lớn (máy ép phun, đùn thổi), Phản ứng hóa học tổng hợp và Rò rỉ môi chất lạnh Chiller giải nhiệt khuôn.

Chi tiết các nguồn phát thải trọng điểm:
A. Phạm vi 1: Phát thải trực tiếp (Scope 1)
- Đốt nhiên liệu cố định:
- Lò gia nhiệt dầu truyền nhiệt (Thermal Oil Boiler) hoặc lò hơi cấp nhiệt cho quá trình sấy hạt nhựa, máy tráng màng ghép, máy in ống đồng, tháp phản ứng hóa chất. Nhiên liệu thường dùng: Khí thiên nhiên (CNG/LNG), khí gas hóa lỏng (LPG), dầu DO/FO, hoặc than đá, củi trấu.
- Máy phát điện dự phòng vận hành bằng dầu diesel.
- Phát thải từ quá trình công nghệ (Process Emissions):
- Khí CO₂, CH₄, N₂O phát sinh từ các phản ứng tổng hợp hóa chất vô cơ/hữu cơ (sản xuất amoniac, axit nitric, phân bón, hạt nhựa nguyên sinh, phụ gia cao su…).
- Bay hơi hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) từ công đoạn pha chế dung môi, keo ghép màng (laminating), và mực in ống đồng/flexo.
- Phát thải rò rỉ (Fugitive Emissions): Rò rỉ môi chất lạnh (Gas R-22, R-134a, R-410A, R-407C…) từ hệ thống máy làm lạnh nước (Chiller công nghiệp) chuyên làm mát khuôn ép nhựa, làm nguội màng thổi và hệ thống điều hòa xưởng phòng sạch.
- Đốt nhiên liệu di động: Xăng, dầu diesel, bình gas LPG dùng cho xe nâng bốc dỡ hạt nhựa/cuộn màng và xe vận tải nội bộ.
- Trạm xử lý nước thải nội bộ: Phát thải CH₄ và N₂O từ bể xử lý kị khí nước thải chứa hóa chất, keo bọt và mực in.
B. Phạm vi 2: Phát thải gián tiếp từ năng lượng (Scope 2)
- Tiêu thụ điện lưới quốc gia (Chiếm 60 – 80% tổng phát thải của nhà máy nhựa/bao bì): Toàn bộ điện năng (kWh) cung cấp cho hệ thống máy ép phun (Injection molding), máy thổi màng (Blown film), máy đùn tấm (Extrusion), máy in bao bì nhiều màu, máy dán túi, máy nén khí áp lực cao và trạm bơm làm mát tuần hoàn.
- Nhiệt/Hơi nước thương phẩm mua ngoài: Một số nhà máy bao bì trong KCN mua trực tiếp hơi nhiệt thương phẩm từ nhà cung cấp trung tâm.
C. Phạm vi 3: Phát thải gián tiếp khác (Scope 3 – Phục vụ chuỗi cung ứng xanh & Xuất khẩu)
- Phát thải từ khai thác dầu khí và sản xuất hạt nhựa nguyên sinh (PP, PE, PET, PS, ABS, PVC…).
- Phát thải từ sản xuất giấy cuộn carton kraft, màng nhôm, mực in và dung môi hóa chất đầu vào.
- Vận chuyển nguyên vật liệu và phân phối sản phẩm bao bì tới nhà máy đóng gói.
- Xử lý rác thải sau vòng đời của sản phẩm bao bì (chôn lấp, đốt rác, tái chế).
3. Quy Trình 5 Bước Thực Hiện Kiểm Kê Knk Cho Nhà Máy Hóa Chất, Nhựa & Bao Bì

- Bước 1: Thành lập Tổ công tác Kiểm kê KNK cơ sở
- Chỉ định Lãnh đạo Khối Kỹ thuật/Sản xuất làm Trưởng ban; phân công Trưởng phòng EHS/Cơ điện làm đầu mối thu thập kỹ thuật; phối hợp chặt chẽ với Phòng Mua hàng – Kế toán (dữ liệu hóa đơn năng lượng, nguyên liệu) và Quản lý Phân xưởng.
- Bước 2: Xác định ranh giới & Lập sơ đồ dòng năng lượng/vật chất
- Phân định rõ ranh giới các phân xưởng: Xưởng tổng hợp/phản ứng → Xưởng ép đùn/tạo hạt → Xưởng in ấn/ghép màng → Xưởng hoàn thiện → Hệ thống Chiller và Trạm phụ trợ.
- Bước 3: Thu thập dữ liệu hoạt động (Activity Data)
- Tập hợp toàn bộ số liệu hóa đơn điện năng, nhật ký cấp nhiên liệu đốt, lượng dung môi/hóa chất sử dụng, lượng gas lạnh nạp bù trong 12 tháng liên tục của năm 2026.
- Bước 4: Tính toán lượng phát thải khí nhà kính (tấn CO₂e)
- Công thức tổng quát:
Lượng phát thải KNK (tấn CO₂e) = Dữ liệu hoạt động (AD) × Hệ số phát thải (EF) - Chuyển đổi các khí CO₂, CH₄, N₂O, HFCs về đơn vị CO₂e bằng hệ số nóng lên toàn cầu (GWP) theo hướng dẫn của IPCC và Bộ Công Thương / Bộ Nông nghiệp & Môi trường.
- Công thức tổng quát:
- Bước 5: Xây dựng Báo cáo Kiểm kê KNK & Phục vụ Thẩm định
- Lập báo cáo kỹ thuật theo đúng quy chuẩn ban hành kèm theo các Thông tư hướng dẫn chuyên ngành.
- Phối hợp với Đơn vị Thẩm định độc lập kiểm tra hồ sơ hiện trường và nộp báo cáo đúng tiến độ pháp lý.
4. Checklist Dữ Liệu Cần Thu Thập Cho Phòng Ehs / Kỹ Thuật
Doanh nghiệp ngành Hóa chất, Nhựa & Bao bì cần chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu, số liệu sau:
| STT | Danh mục dữ liệu | Đơn vị tính | Nguồn thu thập / Chứng từ | Mục đích tính toán |
| 1 | Điện lưới tiêu thụ | kWh | Hóa đơn tiền điện 12 tháng từ Điện lực | Phát thải Phạm vi 2 (Máy ép, đùn, in, nén khí) |
| 2 | Khí LPG / Khí thiên nhiên (CNG/LNG) | kg / m³ / MMBTU | Hóa đơn mua khí, chỉ số đồng hồ đo | Lò dầu truyền nhiệt, sấy màng (Phạm vi 1) |
| 3 | Dầu DO / Dầu FO / Than đá | lít / tấn | Phiếu cân nhập kho, hóa đơn mua hàng | Đốt lò hơi, máy phát điện dự phòng |
| 4 | Lượng Dung môi hữu cơ (EA, MEK, Toluene…) | kg / tấn | Phiếu xuất kho pha mực, keo tráng màng | Tính phát thải quá trình & VOCs |
| 5 | Khối lượng Hóa chất phản ứng đầu vào | tấn | Hồ sơ lô sản xuất, phiếu xuất kho | Tính toán phản ứng hóa học tạo CO₂, N₂O |
| 6 | Lượng Gas lạnh bổ sung (Chiller, AC) | kg | Nhật ký bảo dưỡng Chiller làm mát khuôn | Phát thải rò rỉ môi chất lạnh (HFCs) |
| 7 | Nhiên liệu cho xe nâng (Xăng/Dầu/LPG) | lít / bình gas | Sổ nhật ký cấp phát nhiên liệu đội xe | Phát thải đốt di động (Phạm vi 1) |
| 8 | Hơi nước / Nhiệt mua ngoài | tấn / MJ | Hóa đơn từ đơn vị cung cấp hơi trong KCN | Phát thải Phạm vi 2 |
| 9 | Khối lượng nước thải & chỉ số COD | m³, mg/l | Nhật ký vận hành Trạm xử lý nước thải | Phát thải CH₄, N₂O xử lý nước thải |
Bảng 1: Danh mục dữ liệu hoạt động phục vụ kiểm kê KNK ngành hoá chất, nhựa và bao bì
5. Các Giải Pháp Giảm Phát Thải Trọng Tâm Cho Ngành Nhựa & Bao Bì
Sau khi có báo cáo kiểm kê KNK chi tiết, doanh nghiệp có thể triển khai ngay các giải pháp kỹ thuật khử carbon giúp tiết kiệm hàng trăm triệu đồng tiền điện và đáp ứng tiêu chuẩn nhãn hàng:
- Nâng cấp hiệu suất dây chuyền ép/đùn/thổi:
- Thay thế các máy ép thủy lực cũ sang Máy ép nhựa toàn điện (All-Electric Injection Molding) hoặc máy ép Servo thủy lực giúp giảm 30% – 50% điện năng tiêu thụ.
- Lắp đặt áo bọc bảo ôn cách nhiệt (Insulation blankets) cho nòng trục vít máy ép đùn để chống thất thoát nhiệt điện trở.
- Tối ưu hóa hệ thống Chiller và khí nén:
- Sử dụng Chiller công nghệ biến tần đệm từ (Magnetic Levitation Chiller) hoặc Chiller giải nhiệt nước hiệu suất cao COP > 5.5.
- Rà soát và khắc phục rò rỉ hệ thống khí nén (áp suất khí nén trong nhà máy nhựa thường tiêu hao 15 – 20% do rò rỉ).
- Lắp đặt hệ thống Điện mặt trời tự dùng:
- Khai thác toàn bộ diện tích mái nhà xưởng rộng để lắp đặt hệ thống Điện mặt trời áp mái, cắt giảm ngay 20% lượng điện lưới giờ cao điểm (giảm trực tiếp phát thải Phạm vi 2).
- Chuyển đổi nguyên vật liệu & Thu hồi dung môi:
- Tăng tỷ lệ phối trộn hạt nhựa tái sinh sau tiêu dùng (PCR) hoặc tái sinh công nghiệp (PIR).
- Phát triển bao bì đơn vật liệu (Mono-material: 100% PE hoặc 100% PP) để dễ dàng tái chế hoàn toàn.
- Lắp đặt hệ thống thu hồi và tái sinh dung môi (Solvent Recovery Unit) tại xưởng in ống đồng để giảm lượng dung môi bay hơi và tiết kiệm chi phí nguyên liệu.
Kết luận
Kiểm kê khí nhà kính giúp doanh nghiệp hoá chất, nhựa và bao bì xác định chính xác nguồn phát thải, kiểm soát dữ liệu và chủ động xây dựng lộ trình giảm phát thải. Doanh nghiệp thuộc diện phải kiểm kê cần chuẩn bị đầy đủ dữ liệu, thực hiện tính toán đúng phương pháp và đảm bảo hồ sơ có thể kiểm chứng. Với doanh nghiệp xuất khẩu sang EU, hệ thống dữ liệu phát thải đáng tin cậy cũng là nền tảng để đáp ứng các yêu cầu quốc tế.
