Cẩm nang hướng dẫn quy trình thu thập dữ liệu & lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở
(Cập nhật theo Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg, Nghị định 06/2022/NĐ-CP và hướng dẫn kỹ thuật của các Bộ quản lý chuyên ngành)
Áp lực tuân thủ kiểm định phát thải đang đến gần với hàng ngàn cơ sở sản xuất sau khi Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg chính thức ban hành. Để giải quyết bài toán thu thập dữ liệu chuẩn xác, tránh trùng lặp và đáp ứng đúng quy định của Nghị định 06/2022/NĐ-CP cùng Thông tư 17/2022/TT-BTNMT, cẩm nang dưới đây sẽ cung cấp lộ trình 6 bước thực chiến kèm cấu trúc biểu mẫu Excel chuẩn. Qua đó, doanh nghiệp có thể tự tin làm chủ số liệu và hoàn thiện báo cáo trước hạn chót 31/03/2027.
1. Nguyên tắc xác định ranh giới phát thải tại cơ sở
Để đảm bảo không bỏ sót và không tính trùng lặp nguồn phát thải, bộ phận Kỹ thuật & EHS cần xác định ranh giới theo 2 cấp độ:

- Ranh giới tổ chức / Ranh giới vận hành (Operational Control): Cơ sở có trách nhiệm kiểm kê toàn bộ các nguồn phát thải phát sinh từ các trang thiết bị, máy móc, dây chuyền công nghệ nằm trong quyền kiểm soát vận hành trực tiếp của đơn vị (kể cả phương tiện vận tải thuộc sở hữu công ty đi ra ngoài phạm vi nhà máy).
- Quy tắc phân định 3 Phạm vi (Scopes):
- Phạm vi 1 (Scope 1 – Trực tiếp): Phát thải từ các nguồn cố định (lò hơi, lò nung, máy phát điện), nguồn di động (xe nâng, xe công ty), phản ứng hóa học công nghệ, rò rỉ môi chất lạnh và trạm xử lý nước thải nội bộ.
- Phạm vi 2 (Scope 2 – Gián tiếp từ năng lượng): Phát thải từ việc tiêu thụ điện lưới quốc gia hoặc nhiệt/hơi nước thương phẩm mua ngoài cấp vào nhà máy.
- Phạm vi 3 (Scope 3 – Gián tiếp khác): Phát sinh từ nguyên vật liệu đầu vào, vận chuyển thuê ngoài, rác thải mang đi xử lý bên ngoài (khuyến khích thực hiện theo yêu cầu chuỗi cung ứng/khách hàng).
Căn cứ theo quy định của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn kỹ thuật kiểm kê khí nhà kính (KNK) cấp cơ sở hiện hành, doanh nghiệp thuộc danh mục bắt buộc chỉ phải thực hiện kiểm kê và báo cáo đối với Phạm vi 1 (Phát thải trực tiếp) và Phạm vi 2 (Phát thải gián tiếp từ năng lượng). Việc tính toán Phạm vi 3 (Phát thải gián tiếp khác) hiện tại không phải là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc mà mang tính khuyến khích theo yêu cầu tự nguyện của các đối tác chuỗi cung ứng hoặc chuẩn mực quốc tế. Do đó, các nội dung hướng dẫn nghiệp vụ và phương pháp luận dưới đây sẽ tập trung chi tiết vào việc thu thập dữ liệu và tính toán cho Phạm vi 1 và Phạm vi 2.
2. Danh mục nhiên liệu, năng lượng & hóa chất cần thu thập
Bộ phận Kỹ thuật & EHS cần lập danh mục rà soát và thu thập dữ liệu thô (Activity Data) liên tục 12 tháng của năm kiểm kê (kỳ 2025 và 2026) theo bảng chuẩn sau:
| Nhóm nguồn phát thải | Tên nhiên liệu / Nguồn tiêu thụ | Đơn vị đo lường thô | Hồ sơ / Chứng từ chứng minh bắt buộc |
| 1. Đốt nhiên liệu cố định (Phạm vi 1) | • Than đá (than cám, antraxit)
• Dầu DO, dầu FO • Khí thiên nhiên (CNG, LNG), Gas LPG • Nhiên liệu sinh khối (củi trấu, viên nén mùn cưa, dăm gỗ) |
tấn
lít / kg kg / m³ / MMBTU tấn |
• Hóa đơn GTGT mua hàng
• Phiếu cân kho, biên bản giao nhận • Nhật ký cấp phát nhiên liệu lò hơi, lò nung, máy phát điện dự phòng • Kết quả kiểm định phân tích nhiệt trị (nếu có) |
| 2. Đốt nhiên liệu di động (Phạm vi 1) | • Xăng (RON 95, E5)
• Dầu Diesel (DO) • Khí LPG xe nâng |
lít
lít bình / kg |
• Báo cáo thẻ cấp xăng dầu (Fleet card)
• Hóa đơn mua xăng dầu nội bộ • Nhật ký hành trình xe công vụ, xe tải, xe nâng |
| 3. Phát thải công nghệ & Rò rỉ (Phạm vi 1) | • Môi chất lạnh nạp bổ sung (R22, R134a, R410A, R404A, R32…)
• Khí chữa cháy nạp bù (FM-200/HFC-227ea) • Hóa chất phản ứng (Đá vôi CaCO₃, Đô-lô-mít, Soda ash, Dung môi…) |
kg
kg tấn / kg |
• Nhật ký bảo dưỡng Chiller, điều hòa xưởng, kho lạnh
• Hóa đơn mua gas lạnh nạp bù • Biên bản nghiệm thu bảo trì PCCC • Báo cáo định mức tiêu hao nguyên vật liệu/hóa chất |
| 4. Xử lý nước thải nội bộ (Phạm vi 1) | • Nước thải sinh hoạt và công nghiệp qua trạm XLNT kị khí | m³, mg/l COD | • Nhật ký vận hành Trạm XLNT nội bộ
• Kết quả quan trắc nước thải định kỳ |
| 5. Năng lượng gián tiếp (Phạm vi 2) | • Điện lưới quốc gia
• Hơi nước / Nhiệt mua ngoài từ KCN |
kWh
tấn / MJ |
• Hóa đơn tiền điện 12 tháng từ Điện lực (EVN)
• Bảng kê chỉ số công tơ điện tổng • Hóa đơn mua bán hơi thương phẩm |
Bảng 1: Danh mục dữ liệu thô và chứng từ bắt buộc cần thu thập cho Phạm vi 1 & 2.
3. Thiết kế mẫu file excel thu thập số liệu thô chuẩn của các bộ quản lý
Cán bộ EHS có thể sao chép trực tiếp cấu trúc bảng tính dưới đây vào phần mềm Microsoft Excel. Cấu trúc được chuẩn hóa gồm 4 bảng tính (Sheet) cốt lõi:
Sheet 1: Thông tin chung cơ sở & ranh giới vận hành
Bảng này giúp doanh nghiệp hệ thống hóa thông tin pháp lý và xác định rõ ranh giới kiểm soát vận hành, đảm bảo không bỏ sót hay tính trùng lặp các nguồn phát thải trong khuôn viên nhà máy.

Sheet 2: Bảng theo dõi năng lượng tiêu thụ theo tháng (scope 1 & scope 2)
Đây là bảng dữ liệu trọng tâm để nhập lượng nhiên liệu hóa thạch cố định/di động (Scope 1) và điện năng, nhiệt năng (Scope 2) tiêu thụ liên tục trong 12 tháng kèm đối chiếu hóa đơn VAT.

Sheet 3: Bảng theo dõi môi chất lạnh & khí chữa cháy rò rỉ
Khu vực chuyên biệt để ghi nhận định kỳ lượng gas lạnh (R22, R134a, R32…) nạp bổ sung cho hệ thống điều hòa, nguồn phát thải trực tiếp rất dễ bị các cơ sở bỏ sót khi kiểm kê.

Sheet 4: Bảng tổng hợp vật liệu công nghệ & xử lý nước thải
Hỗ trợ cán bộ EHS theo dõi các loại hóa chất có phản ứng sinh khí nhà kính và lưu lượng, thông số COD từ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp nội bộ.

👉 TẢI NGAY TRỌN BỘ FILE EXCEL 4 SHEET (.xlsx) 👈
4. Quy trình 6 bước lập báo cáo kiểm kê knk cho cán bộ EHS

- Bước 1 – Xác định ranh giới & Lập sơ đồ phân xưởng: Rà soát toàn bộ ranh giới cơ sở, định vị tất cả lò hơi, máy phát điện, trạm biến áp, Chiller, bình gas, bồn chứa hóa chất.
- Bước 2 – Chuẩn hóa biểu mẫu Excel: Áp dụng mẫu bảng tính Excel ở mục 3 để chuyển giao cho các bộ phận liên quan (Kế toán, Quản lý kho nhiên liệu, Vận hành cơ điện).
- Bước 3 – Thu thập chứng từ và kiểm tra chéo (Data Cleaning): Đối chiếu số liệu nhập trên file Excel với hóa đơn VAT, phiếu cân kho và nhật ký vận hành để đảm bảo tính minh bạch, nhất quán.
- Bước 4 – Tính toán quy đổi phát thải KNK (tấn CO2e):
- Sử dụng công thức chuẩn:
Phát thải KNK (tấn CO2e) = Dữ liệu hoạt động (AD) x Hệ số phát thải (EF) - Áp dụng hệ số phát thải lưới điện quốc gia và hệ số phát thải nhiên liệu do Bộ Tài nguyên và Môi trường (hoặc IPCC theo hướng dẫn của Bộ TN&MT) công bố
- Sử dụng công thức chuẩn:
- Bước 5 – Biên soạn Báo cáo Kiểm kê KNK cấp cơ sở: Soạn thảo thuyết minh báo cáo theo đúng đề cương chuẩn gồm: Phương pháp luận, ranh giới, kết quả kiểm kê theo từng Scope, kế hoạch kiểm soát chất lượng dữ liệu (QA/QC).
- Bước 6 – Hỗ trợ Thẩm tra & Hoàn thiện nộp báo cáo trước 31/03/2027: Làm việc với đơn vị thẩm tra độc lập để rà soát hiện trường, bảo vệ số liệu tính toán và nộp hồ sơ chính thức về cơ quan quản lý tại địa phương.
Kết luận
Việc chủ động rà soát, phân định ranh giới và chuẩn hóa dữ liệu phát thải ngay từ bây giờ không chỉ giúp doanh nghiệp tháo gỡ rủi ro pháp lý mà còn tạo lợi thế cạnh tranh rất lớn khi đáp ứng các tiêu chuẩn xanh từ chuỗi cung ứng toàn cầu.
Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc quy đổi hệ số phát thải hoặc cần hỗ trợ thẩm tra số liệu chuyên sâu, hãy liên hệ ngay với đội ngũ chuyên gia của IOSIN để được tư vấn lộ trình tối ưu nhất.
