Hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính cho doanh nghiệp ngành thực phẩm, đồ uống

(Cập nhật tháng 9/2026 theo Quyết định 42/2026/QĐ-TTg và các quy định hiện hành về kiểm kê khí nhà kính)

1. Doanh nghiệp thực phẩm, đồ uống, sữa nào phải kiểm kê KNK

Ngành Chế biến Thực phẩm, Đồ uống (bia, rượu, nước giải khát) và Chế biến Sữa là một trong những ngành công nghiệp tiêu thụ lượng nhiệt năng và điện năng khổng lồ cho các chu trình gia nhiệt (thanh trùng, tiệt trùng UHT, cô đặc, sấy phun) và chu trình cấp đông/làm lạnh sâu. Đồng thời, xu hướng “Tiêu dùng xanh” và các hệ thống bán lẻ lớn (Aeon, Central Retail, WinCommerce…) đang ưu tiên các nhà sản xuất có chứng nhận nhãn Carbon (Carbon Footprint), chứng nhận B Corp hoặc đạt chuẩn ESG. Các đối tác nhập khẩu và tập đoàn đa quốc gia yêu cầu số liệu kiểm kê KNK minh bạch theo chuẩn ISO 14064-1 để đánh giá mức độ phát thải trong chuỗi cung ứng nông nghiệp – thực phẩm.

doanh nghiệp thực phẩm đồ uống phải kiểm kê KNK
Các cơ sở chế biến thực phẩm, đồ uống và sữa tiêu thụ năng lượng lớn thuộc danh mục bắt buộc kiểm kê khí nhà kính

Tại Việt Nam, nghĩa vụ kiểm kê cấp cơ sở áp dụng đối với các cơ sở thuộc Danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, một trong các tiêu chí để xác định cơ sở thuộc diện phải kiểm kê là mức phát thải hằng năm từ 3.000 tấn CO₂ tương đương trở lên hoặc cơ sở sản xuất công nghiệp có tổng lượng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên. Theo Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, danh mục cập nhật năm 2026 có nhiều cơ sở sản xuất bia, nước giải khát, sữa và thực phẩm; doanh nghiệp nên đối chiếu tên cơ sở trong danh mục trước khi xác định nghĩa vụ pháp lý.

👉Tra cứu ngay: Danh mục 2441 cơ sở phát thải phải kiểm kê khí nhà kính theo quy định

2. Xác định ranh giới và các nguồn phát thải đặc thù trong nhà máy thực phẩm, sữa

Đặc thù của ngành chế biến thực phẩm và đồ uống là phát sinh lượng lớn phát thải từ Nồi hơi cấp hơi nhiệt, Hệ thống cấp đông/kho lạnh công nghiệp (chứa lượng lớn gas lạnh/amoniac) và Trạm xử lý nước thải hữu cơ hàm lượng cao.

ranh giới, nguồn phát thải KNK cho doanh nghiệp thực phẩm, đồ uống, sữa
Hướng dẫn xác định ranh giới và nguồn phát thải cho doanh nghiệp thực phẩm, đồ uống, sữa

Chi tiết các nguồn phát thải trọng điểm:

A. Phạm vi 1: Phát thải trực tiếp (Scope 1)
  • Đốt nhiên liệu cố định (Lò hơi công nghiệp): Cung cấp nhiệt và hơi nước cho các công đoạn nấu bia, chưng cất rượu, thanh trùng sữa, tiệt trùng UHT, tháp sấy phun sữa bột, chiên/sấy thực phẩm, và hệ thống CIP (vệ sinh tại chỗ). Nhiên liệu đốt: Than đá, dầu DO/FO, khí gas LPG/CNG, hoặc nhiên liệu sinh khối Biomass (củi trấu, viên nén mùn cưa).
  • Phát thải rò rỉ  (Trọng yếu): Rò rỉ môi chất lạnh từ hệ thống kho lạnh bảo quản thực phẩm/sữa, kho bảo quản bia, hệ thống Chiller làm lạnh nhanh, hầm đông gió, tủ đông tiếp xúc (Gas R-22, R-134a, R-404A, R-507A, R-410A…). (Lưu ý: Nếu nhà máy sử dụng môi chất NH₃ – Amoniac hoặc CO₂ tự nhiên thì các chất này không tính vào nhóm khí nhà kính phát thải trực tiếp nhưng cần lưu trữ trong báo cáo kỹ thuật).
  • CO₂ sử dụng trong quá trình sản xuất: doanh nghiệp cần theo dõi lượng CO₂ sử dụng, lượng nạp bổ sung và lượng thất thoát nếu có để xác định cách hạch toán phù hợp với phương pháp kiểm kê và ranh giới đã lựa chọn. 
  • Xử lý nước thải: nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao có thể phát sinh CH₄ trong quá trình xử lý kỵ khí; một số hệ thống xử lý cũng có thể phát sinh N₂O tùy công nghệ và điều kiện vận hành. Dữ liệu cần thu thập phụ thuộc phương pháp kiểm kê và hướng dẫn kỹ thuật áp dụng. 
  • Đốt nhiên liệu di động: Xăng, dầu diesel cho xe nâng bốc xếp pallet hàng hóa trong kho và xe vận tải điều phối nội bộ.
B. Phạm vi 2: Phát thải gián tiếp từ năng lượng (Scope 2)
  • Tiêu thụ điện lưới quốc gia (Chiếm tỷ trọng rất lớn): Toàn bộ điện năng (kWh) vận hành máy nén lạnh kho đông, dàn Chiller giải nhiệt, dây chuyền chiết rót đóng lon/chai vô trùng tự động, máy ly tâm, máy đồng hóa sữa, hệ thống sấy, máy nén khí và hệ thống bơm tuần hoàn.
  • Hơi nước/Nhiệt mua ngoài: Hơi nhiệt thương phẩm mua từ trung tâm năng lượng KCN (nếu có).
C. Phạm vi 3: Phát thải gián tiếp khác (Scope 3 – Phục vụ Báo cáo ESG & Chuỗi cung ứng xanh)
  • Phát thải từ trang trại chăn nuôi bò sữa (khí CH₄ từ đường tiêu hóa của gia súc và quản lý phân bón).
  • Phát thải từ canh tác nông nghiệp trồng nguyên liệu (lúa mì, đậu nành, ngô, mía đường, hoa quả…).
  • Phát thải từ sản xuất vật liệu bao bì (lon nhôm, vỏ hộp giấy tiệt trùng Tetra Pak, chai nhựa PET, nắp chai, thùng carton).
  • Vận chuyển phân phối theo chuỗi cung ứng lạnh (Cold chain) từ nhà máy đến điểm bán lẻ.

3. Quy trình kiểm kê KNK cho doanh nghiệp thực phẩm – sữa

  • Bước 1: Thành lập Ban/Tổ kiểm kê KNK nội bộ
    • Chỉ định Giám đốc Kỹ thuật/Sản xuất làm Trưởng ban; Trưởng phòng QA/QC hoặc Phòng EHS làm đầu mối; phối hợp chặt chẽ với Bộ phận Cơ điện/Năng lượng (quản lý lò hơi, kho lạnh), Bộ phận Kế toán – Mua hàng và Trưởng trạm Xử lý nước thải.
  • Bước 2: Xác định ranh giới & Lập sơ đồ dòng nhiệt/lạnh
    • Rà soát toàn bộ các điểm tiêu thụ nhiệt (nồi hơi, lò sấy, thanh trùng) và tiêu thụ lạnh (Chiller, kho mát, hầm đông) trong toàn bộ khuôn viên nhà máy.
  • Bước 3: Thu thập dữ liệu hoạt động (Activity Data)
    • Tập hợp toàn bộ số liệu hóa đơn điện, khối lượng than/củi/gas tiêu thụ, lượng gas lạnh nạp bổ sung, sản lượng nước thải và lượng bùn thải trong 12 tháng của năm kiểm kê (kỳ 2026).
  • Bước 4: Tính toán lượng phát thải KNK (tấn CO₂e)
    • Công thức tổng quát:
      Lượng phát thải KNK (tấn CO₂e) = Dữ liệu hoạt động (AD) × Hệ số phát thải (EF) x Hệ số quy đổi (nếu áp dụng) 
    • Áp dụng hệ số phát thải theo hướng dẫn của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp & Môi trường và IPCC.
  • Bước 5: Lập Báo cáo Kiểm kê KNK cấp cơ sở & Thẩm định
    • Hoàn thiện Báo cáo kiểm kê theo biểu mẫu quy định của cơ quan nhà nước.
    • Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng phải thẩm định kết quả kiểm kê, thực hiện thẩm định theo quy định hiện hành trước khi hoàn thiện và nộp báo cáo.
Quy trình kiểm kê KNK
Quy trình 5 bước thực hiện kiểm kê, tính toán và lập báo cáo phát thải khí nhà kính cho doanh nghiệp thực phẩm, đồ uống

4. Checklist dữ liệu cần thu thập cho bộ phận EHS / Kỹ thuật

Doanh nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống và sữa cần chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu, hồ sơ sau:

STT Danh mục dữ liệu Đơn vị tính Nguồn thu thập / Chứng từ Mục đích tính toán
1 Điện lưới tiêu thụ kWh Hóa đơn tiền điện 12 tháng từ Điện lực Phát thải Phạm vi 2 (Kho lạnh, máy nén, chiết rót)
2 Nhiên liệu sinh khối (Biomass, củi trấu, viên nén) tấn Hóa đơn mua hàng, phiếu cân kho Đốt lò hơi sinh khối (Phạm vi 1)
3 Khí LPG / Khí CNG / Dầu DO, FO kg / m³ / lít Hóa đơn mua nhiên liệu, đồng hồ đo Đốt lò hơi, sấy, máy phát điện dự phòng
4 Lượng Gas lạnh nạp bổ sung kg Biên bản bảo dưỡng kho lạnh, Chiller, tủ đông Phát thải rò rỉ môi chất lạnh (HFCs)
5 Khí CO₂ thương phẩm mua ngoài tấn / kg Hóa đơn mua khí CO₂ thực phẩm Tính lượng CO₂ thất thoát trong đóng chai/lon
6 Xăng dầu cấp phát cho xe nâng, xe nội bộ lít Nhật ký cấp phát nhiên liệu nội bộ Phát thải đốt di động (Phạm vi 1)
7 Lưu lượng nước thải & nồng độ COD m³, mg/l Nhật ký vận hành Trạm XLNT Phát thải CH₄, N₂O từ xử lý nước thải
8 Lượng khí Biogas thu hồi & đốt m³ Đồng hồ đo lưu lượng khí biogas thu hồi Khấu trừ phát thải / Tính phát thải đốt khí sinh học
9 Hơi nước mua ngoài KCN (nếu có) tấn / MJ Hóa đơn từ đơn vị cung cấp hơi KCN Phát thải Phạm vi 2

Bảng 1: Bảng danh mục dữ liệu cần thu thập

5. Một số giải pháp giảm phát thải KNK cho doanh nghiệp thực phẩm, đồ uống, sữa

Sau khi kiểm kê, doanh nghiệp có thể dựa trên kết quả để xác định nguồn phát thải chính và xem xét các giải pháp phù hợp:

  • Năng lượng và lò hơi: Tối ưu hiệu suất thiết bị, giảm thất thoát nhiệt, thu hồi nhiệt/condensate và cân nhắc nhiên liệu phát thải thấp hơn khi phù hợp.
  • Hệ thống lạnh: Kiểm soát rò rỉ môi chất lạnh, tối ưu vận hành và cân nhắc môi chất có GWP thấp khi thay mới hoặc cải tạo hệ thống.
  • Nước thải: Thu hồi và sử dụng biogas từ hệ thống xử lý kỵ khí khi điều kiện cho phép, đồng thời kiểm soát rò rỉ.
  • Năng lượng tái tạo: Xem xét điện mặt trời mái nhà để giảm lượng điện mua từ lưới.
  • Bao bì và vận chuyển: Giảm vật liệu bao bì, tối ưu thiết kế, cân nhắc vật liệu tái chế và tối ưu hoạt động vận chuyển, phân phối.

(Các giải pháp trên mang tính tham khảo; lựa chọn cụ thể cần căn cứ vào kết quả kiểm kê, công nghệ và điều kiện vận hành của từng cơ sở.)

Kết luận

Kiểm kê khí nhà kính đối với doanh nghiệp thực phẩm, đồ uống và sữa cần bắt đầu từ việc xác định đúng nghĩa vụ pháp lý, phạm vi kiểm kê, nguồn phát thải và hệ thống dữ liệu. Đối với các cơ sở thuộc diện phải kiểm kê, việc chuẩn hóa dữ liệu điện, nhiên liệu, môi chất lạnh, nước thải và các nguồn phát thải liên quan sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình lập báo cáo.

Doanh nghiệp cần hỗ trợ kiểm kê và thẩm tra khí nhà kính? Viện IOSIN cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp xác định phạm vi, thu thập và tính toán dữ liệu phát thải, lập báo cáo kiểm kê và thực hiện thẩm tra đáp ứng yêu cầu.