Hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính ngành sắt, thép, cơ khí chế tạo và luyện kim
(Cập nhật theo Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg và Nghị định 06/2022/NĐ-CP)
Ngành sắt, thép, luyện kim và cơ khí chế tạo thuộc nhóm ngành có mức tiêu thụ năng lượng và phát sinh khí nhà kính (KNK) đáng kể. Việc xác định đúng đối tượng, ranh giới, nguồn phát thải và dữ liệu hoạt động là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện kiểm kê KNK theo quy định, đồng thời chủ động quản lý phát thải và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về kiểm kê khí nhà kính trong nước và thương mại quốc tế.
1. Tại sao doanh nghiệp sắt thép, luyện kim và cơ khí phải thực hiện kiểm kê KNK?
Ngành Luyện kim, Sản xuất gang thép và Cơ khí chế tạo là một trong những lĩnh vực có cường độ phát thải carbon và tiêu thụ năng lượng cao nhất trong toàn bộ nền kinh tế.

- Nghĩa vụ pháp lý theo luật định: Theo Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg ngày 10/08/2026 của Thủ tướng Chính phủ, các cơ sở sản xuất gang, phôi thép, cán kéo kim loại, gia công cơ khí lớn đều nằm trong Danh mục bắt buộc phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (KNK). Toàn bộ dữ liệu phát thải của năm 2026 phải được thu thập, tính toán để lập báo cáo nộp lên cơ quan quản lý nhà nước vào năm 2027.
- Tác động trực tiếp từ Cơ chế CBAM (EU): Giai đoạn chuyển tiếp của Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM) đã kết thúc. Từ ngày 01/01/2026, các doanh nghiệp xuất khẩu sang EU bắt buộc phải khai báo và nộp chứng chỉ CBAM. Trong đó quy định Thép và các sản phẩm từ sắt thép là nhóm ngành đầu tiên chịu sự điều chỉnh của Cơ chế CBAM của Liên minh Châu Âu. Thiếu báo cáo kiểm kê KNK chính xác đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đối mặt với mức thuế carbon rất cao hoặc bị loại khỏi chuỗi cung ứng xuất khẩu.
- Tối ưu chi phí sản xuất & Hạn ngạch phát thải: Khi thị trường giao dịch hạn ngạch phát thải carbon trong nước vận hành chính thức, việc nắm rõ dữ liệu phát thải giúp doanh nghiệp chủ động tối ưu công nghệ, tránh phải mua bổ sung hạn ngạch phát thải tốn kém.
2. Xác định ranh giới & Phân loại các nguồn phát thải đặc thù ngành sắt thép, gia công cơ khí
Căn cứ Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP cùng Thông tư số 38/2023/TT-BCT của Bộ Công Thương, ranh giới kiểm kê khí nhà kính (KNK) tại cơ sở luyện kim, sản xuất thép và cơ khí chế tạo bao gồm toàn bộ các hoạt động phát sinh phát thải thuộc quyền kiểm soát vận hành của nhà máy.
Trong các kỳ báo cáo KNK cấp cơ sở theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp có nghĩa vụ pháp lý bắt buộc phải thực hiện đo đạc, tính toán đối với Phạm vi 1 (Phát thải trực tiếp) và Phạm vi 2 (Phát thải gián tiếp từ năng lượng). Phạm vi 3 (Phát thải gián tiếp khác) hiện mang tính khuyến khích, phục vụ việc đáp ứng Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM) khi xuất khẩu sang thị trường châu Âu hoặc lập báo cáo phát triển bền vững (ESG) theo chuỗi cung ứng.

2.1. Phạm Vi 1: Phát thải khí nhà kính trực tiếp (Scope 1 – Nghĩa vụ bắt buộc)
Toàn bộ lượng phát thải phát sinh trực tiếp từ các nguồn vật lý, thiết bị và công đoạn công nghệ thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát của cơ sở:
a. Phát thải từ đốt nhiên liệu cố định:
- Sử dụng than mỡ, than cốc, than antraxit, dầu FO, dầu DO, khí thiên nhiên (CNG/LNG) hoặc khí gas dầu mỏ hóa lỏng (LPG) để gia nhiệt cho các thiết bị nhiệt: lò nung phôi, lò ủ ram, lò nhiệt luyện chi tiết cơ khí, hệ thống sấy thùng rót thép và nồi hơi công nghiệp.
- Nhiên liệu dầu do tiêu thụ cho máy phát điện dự phòng và máy bơm chữa cháy động cơ đốt trong khi vận hành định kỳ.
b. Phát thải từ các quá trình công nghệ luyện kim (Nguồn đặc thù trọng yếu):
- Tiêu hao điện cực và chất hoàn nguyên carbon: Khí CO2 sinh ra từ quá trình ăn mòn, oxy hóa điện cực than chì (Graphite Electrode) trong lò hồ quang điện (EAF), lò tinh luyện thùng (LF) và phản ứng hoàn nguyên quặng sắt bằng than cốc trong lò cao (BF).
- Phân hủy nhiệt chất trợ dung (Fluxes): Khí CO2 giải phóng từ quá trình nung phân hủy đá vôi (CaCO3) và đá đô-lô-mít (CaCO3MgCO3) nạp vào lò để tạo xỉ, khử tạp chất lưu huỳnh, phốt pho trong kim loại lỏng.
- Khử carbon trong gang lỏng (Decarbonization): Khí CO2 sinh ra khi thổi oxy cao áp vào lò thổi (BOF) hoặc lò điện để oxy hóa lượng carbon dư thừa nhằm chuyển gang thành thép lỏng theo mác yêu cầu.
- Phát tán khí bảo vệ công nghệ hàn, cắt: Lượng khí CO2 công nghiệp thương phẩm sử dụng làm môi trường khí bảo vệ mối hàn (công nghệ hàn MAG/MIG) hoặc khí hỗ trợ cắt kim loại phân tán trực tiếp ra môi trường phân xưởng.
c. Phát thải từ đốt nhiên liệu di động:
- Tiêu thụ xăng, dầu DO của đội xe nâng hàng bốc xếp thép cuộn/phôi, máy xúc phế liệu kim loại, xe cẩu trục bánh lốp, xe gắp phôi và các phương tiện vận chuyển nội bộ hoạt động trong ranh giới cơ sở.
d. Phát thải rò rỉ và phân tán:
- Thất thoát môi chất lạnh (nhóm HFCs như R22, R134a, R410A) trong quá trình vận hành, bảo dưỡng hoặc nạp bổ sung cho hệ thống Chiller giải nhiệt thiết bị luyện cán, máy làm mát dầu gia công CNC, hệ thống điều hòa phòng điều khiển trung tâm và khu văn phòng.
- Khí CH4,N2O phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải công nghiệp và sinh hoạt nội bộ của nhà máy.
2.2. Phạm Vi 2: Phát thải KNK gián tiếp từ năng lượng mua ngoài (Scope 2 – Nghĩa vụ bắt buộc)
Toàn bộ lượng phát thải KNK phát sinh trong quá trình sản xuất các dạng năng lượng mà nhà máy mua từ đơn vị cung cấp bên ngoài để phục vụ vận hành:
a. Tiêu thụ điện năng từ lưới điện quốc gia:
- Sản lượng điện thương phẩm (kWh) ghi nhận trên hóa đơn điện lực định kỳ để cấp nguồn cho trạm biến áp luyện thép: lò hồ quang điện (EAF), lò cảm ứng (IF), lò tinh luyện LF.
- Năng lượng điện vận hành động cơ truyền động dây chuyền cán kéo thép liên tục, máy cán nóng, máy cán nguội.
- Điện năng cấp cho dàn máy công cụ gia công cơ khí chính xác: máy cắt laser/plasma CNC, máy phay, tiện, bào, máy dập thủy lực công suất lớn, máy hàn tự động và trạm máy nén khí áp lực cao.
- Hệ thống phụ trợ phục vụ nhà máy: quạt hút lọc bụi khói lò, trạm bơm nước tuần hoàn giải nhiệt đúc phôi và hệ thống chiếu sáng công nghiệp.
b. Tiêu thụ nhiệt năng, hơi nước mua ngoài (nếu có):
- Lượng hơi nóng, nhiệt năng hoặc khí nén thương phẩm mua từ các đơn vị hạ tầng khu công nghiệp cấp vào nhà xưởng phục vụ các công đoạn sấy, tẩy rửa và xử lý bề mặt kim loại.
2.3. Phạm Vi 3: Phát thải gián tiếp khác (Scope 3 – Phục vụ báo cáo CBAM và ESG chuỗi cung ứng)
(Nhóm phát thải không bắt buộc trong báo cáo cấp cơ sở nộp cơ quan quản lý nhà nước tại Việt Nam; áp dụng khi tính toán suất phát thải thép phục vụ cơ chế CBAM xuất khẩu hoặc yêu cầu của đối tác quốc tế)
a. Phát thải thượng nguồn:
- Phát sinh từ chuỗi cung ứng nguyên vật liệu: khai thác – tuyển quặng sắt, sản xuất và thu gom thép phế liệu đầu vào, sản xuất hợp kim feror (FeMn, FeSi), sản xuất vật liệu chịu lửa, gạch lót lò và hóa chất tẩy rửa gỉ sét.
- Phát sinh từ hoạt động thuê ngoài vận chuyển quặng, phế liệu, vật tư từ cảng biển hoặc nhà cung cấp về kho nhà máy.
b. Phát thải hạ nguồn:
- Dịch vụ logistics thuê ngoài để vận chuyển thép cuộn, thép thanh, phôi thép, kết cấu cơ khí từ nhà máy giao đến công trình xây dựng, kho phân phối hoặc cảng biển xuất khẩu.
- Phát sinh từ quá trình xử lý chất thải rắn (xỉ thép lò luyện, bùn thải xử lý nước thải, phế liệu kim loại khó tái chế) được chuyển giao cho các đơn vị xử lý môi trường bên ngoài.
3. Quy trình 5 bước thực hiện kiểm kê KNK cho doanh nghiệp luyện kim cơ khí

Bước 1: Thành lập Tổ công tác Kiểm kê KNK nội bộ
Đầu mối chỉ đạo là Giám đốc khối Kỹ thuật/Sản xuất; phối hợp chặt chẽ giữa Quản lý Lò luyện/Xưởng cán, Phòng EHS/An toàn môi trường, Phòng Quản lý Năng lượng và Phòng Kế toán – Vật tư.
Bước 2: Xác định ranh giới & Phân loại nguồn phát thải
Lập sơ đồ cân bằng vật chất và năng lượng chi tiết cho từng công đoạn: Luyện gang → Luyện thép → Đúc phôi → Cán nóng/nguội → Gia công hoàn thiện cơ khí.
Bước 3: Thu thập dữ liệu hoạt động
Tập hợp toàn bộ dữ liệu tiêu thụ điện, lượng nhiên liệu đốt, khối lượng nguyên liệu đầu vào và chất trợ dung trong suốt 12 tháng của năm kiểm kê (kỳ 2026).
Bước 4: Tính toán lượng phát thải KNK (tấn CO₂e)
- Công thức tổng quát:
Lượng phát thải KNK (tấn CO₂e) = Dữ liệu hoạt động (AD) × Hệ số phát thải (EF)
Phân tách rõ ràng giữa phát thải do đốt nhiên liệu, phát thải từ quá trình phản ứng hóa học (vôi hóa, ăn mòn điện cực, hàm lượng carbon trong gang phế) và phát thải do điện tiêu thụ theo hệ số chuẩn của Bộ Công Thương / IPCC.
Bước 5: Lập Báo cáo Kiểm kê KNK cấp cơ sở & Thẩm định
Lập Báo cáo kiểm kê theo đúng biểu mẫu chuyên ngành Công Thương ban hành và phối hợp cùng cơ quan thẩm định độc lập kiểm tra chéo số liệu thực tế tại hiện trường trước khi nộp báo cáo chính thức.
4. Checklist dữ liệu cần thu thập cho phòng kỹ thuật / EHS
Doanh nghiệp ngành thép, luyện kim và cơ khí cần chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu, hồ sơ sau:
| STT | Danh mục dữ liệu | Đơn vị tính | Nguồn thu thập / Chứng từ | Mục đích tính toán |
| 1 | Điện lưới tiêu thụ | kWh | Hóa đơn tiền điện 12 tháng từ Điện lực | Phát thải Phạm vi 2 (Lò EAF, cán, máy CNC) |
| 2 | Than cốc / Than antraxit / Than mỡ | tấn | Hóa đơn, phiếu cân kho nguyên liệu | Đốt lò & Phản ứng hoàn nguyên (Phạm vi 1) |
| 3 | Khí LPG / Khí thiên nhiên (NG) / Dầu DO, FO | lít / kg / m³ | Hóa đơn mua hàng, nhật ký nung phôi | Đốt gia nhiệt, ủ ram, lò cán (Phạm vi 1) |
| 4 | Đá vôi (CaCO₃), Đô-lô-mít | tấn | Phiếu xuất kho nạp liệu lò | Phát thải từ quá trình công nghệ (Phân hủy vôi) |
| 5 | Điện cực than chì (Graphite Electrodes) | tấn | Báo cáo tiêu hao vật tư lò EAF | Phát thải do oxy hóa điện cực (Phạm vi 1) |
| 6 | Gang thỏi, Thép phế liệu nạp vào | tấn | Phiếu cân kho, phân tích thành phần hóa học | Tính cân bằng carbon đầu vào |
| 7 | Thép thành phẩm & Phôi xuất xưởng | tấn | Báo cáo sản lượng sản xuất | Tính cân bằng carbon đầu ra |
| 8 | Xăng dầu cho xe nội bộ (xe nâng, cẩu trục) | lít | Sổ nhật ký cấp phát nhiên liệu | Phát thải đốt di động (Phạm vi 1) |
| 9 | Lượng Gas lạnh bổ sung (Chiller, AC) | kg | Nhật ký bảo dưỡng hệ thống điều hòa, Chiller | Phát thải rò rỉ môi chất lạnh (HFCs) |
Bảng 1: Danh mục dữ liệu hoạt động phục vụ kiểm kê KNK ngành luyện kim và cơ khí
5. Các giải pháp giảm phát thải trọng tâm cho ngành thép và cơ khí
Sau khi hoàn thành báo cáo kiểm kê KNK, doanh nghiệp có thể xây dựng lộ trình giảm phát thải carbon theo các định hướng kỹ thuật trọng điểm:
1. Chuyển đổi công nghệ luyện thép:
- Tăng tỷ trọng sử dụng công nghệ lò hồ quang điện (EAF) dùng thép phế liệu thay thế dần cho công nghệ lò cao (BF-BOF) sử dụng than cốc truyền thống.
- Định hướng dài hạn: Áp dụng công nghệ hoàn nguyên sắt trực tiếp bằng Hydro xanh (Green Hydrogen DRI).
2. Thu hồi và tận dụng nhiệt dư:
- Lắp đặt hệ thống phát điện tận dụng nhiệt dư từ khí thải lò nung phôi và khí lò luyện để tái tạo điện tự dùng trong nhà máy.
- Thu hồi khí lò cốc và khí lò cao để làm nhiên liệu đốt tuần hoàn.
3. Tối ưu hóa hiệu suất năng lượng trong gia công cơ khí:
- Nâng cấp biến tần (VFD) cho hệ thống quạt hút bụi lò, máy nén khí và trạm bơm nước tuần hoàn làm mát lò.
- Ứng dụng công nghệ gia công CNC tốc độ cao, máy cắt fiber laser hiệu suất cao để giảm thời gian gia công và tiết kiệm điện năng.
4. Ứng dụng năng lượng tái tạo:
- Tận dụng diện tích mái tôn nhà xưởng rộng lớn để lắp đặt hệ thống Điện mặt trời tự dùng nhằm giảm chỉ số tiêu thụ điện lưới Phạm vi 2.
Kết luận
Kiểm kê khí nhà kính giúp doanh nghiệp sắt thép, luyện kim và cơ khí xác định chính xác nguồn phát thải, kiểm soát dữ liệu và chủ động xây dựng lộ trình giảm phát thải. Doanh nghiệp thuộc diện phải kiểm kê cần chuẩn bị đầy đủ dữ liệu, thực hiện tính toán đúng phương pháp và đảm bảo hồ sơ có thể kiểm chứng. Với doanh nghiệp xuất khẩu sang EU, hệ thống dữ liệu phát thải đáng tin cậy cũng là nền tảng để đáp ứng các yêu cầu quốc tế.
