THÔNG TƯ 41/2026/TT-BXD: QUY ĐỊNH MỚI VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VLXD  

Chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, Thông tư 41/2026/TT-BXD thay thế hoàn toàn Thông tư số 10/2024/TT-BXD về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng(VLXD) nghiêm ngặt. Sự thay đổi mang tính bước ngoặt này tác động trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp lĩnh vực VLXD và các tổ chức chứng nhận, do đó cần chủ động nắm bắt, cập nhật kịp thời những điểm mới cốt lõi và chuẩn bị sẵn sàng các thủ tục pháp lý tương ứng để vận hành doanh nghiệp an toàn và hiệu quả.  

1. Thông tư 41/2026/TT-BXD thay đổi điều gì?

Thông tư 41/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, thay thế hoàn toàn Thông tư 10/2024/TT-BXD và đồng thời bãi bỏ, cập nhật nhiều quy định của QCVN 16:2023/BXD. Nếu trước đây nhiều doanh nghiệp chỉ quan tâm sản phẩm của mình có thuộc danh mục trong QCVN 16 hay không thì nay, yếu tố quyết định là mức độ rủi ro của sản phẩm. Việc phân loại này sẽ là cơ sở để xác định phương thức quản lý, hình thức đánh giá sự phù hợp và trách nhiệm của doanh nghiệp. 

Bên cạnh đó, Thông tư cũng mở rộng danh mục vật liệu xây dựng được quản lý, bổ sung các quy định về truy xuất nguồn gốc, cập nhật mã HS tại Phụ lục II, Phụ lục III của Thông tư được sử dụng thay thế danh mục sản phẩm trước đây trong QCVN 16:2023/BXD và hoàn thiện cơ chế quản lý đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây được xem là bước chuyển nhằm phù hợp với xu hướng quản lý hiện đại, giảm thủ tục cho sản phẩm có rủi ro thấp nhưng tăng cường kiểm soát đối với các sản phẩm ảnh hưởng đến an toàn công trình.

Thông tư 41/2026/TT-BXD về quản lý vật liệu xây dựng mới nhấtThông tư 41/2026/TT-BXD thay đổi khung quản lý chất lượng, mở ra một cơ chế quản lý hiện đại
và linh hoạt hơn cho doanh nghiệp

2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

2.1. Phạm vi áp dụng 

Thông tư quy định chi tiết điểm a khoản 2 Điều 94 của Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và điểm c khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 209/2026/NĐ-CP, do đó, văn bản tập trung giải quyết hai nội dung trọng tâm: 

  • Quy định về quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa VLXD trong hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng trong công trình.
  • Danh mục sản phẩm, hàng hóa VLXD thuộc nhóm rủi ro cao, nhóm rủi ro trung bình kèm theo mã HS của sản phẩm được xác định căn cứ theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và quy định của pháp luật về hải quan.
2.2. Đối tượng bắt buộc áp dụng

Thông tư 41/2026/TT-BXD áp dụng đối với 4 nhóm đối tượng:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng.
  • Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu và sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
  • Các tổ chức đánh giá sự phù hợp (thử nghiệm, giám định, chứng nhận) và tổ chức giám định tư pháp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa VLXD.
  • Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa VLXD và các cơ quan, cá nhân khác có liên quan.

3. Những điểm mới của Thông tư 41/2026/TT-BXD 

3.1. Phân loại vật liệu xây dựng theo 3 nhóm rủi ro

Thay đổi cốt lõi mang tính đột phá của Thông tư là cơ chế phân loại toàn bộ các sản phẩm, hàng hóa VLXD thành 3 nhóm:

  • Nhóm rủi ro cao: Là các sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục II. Nhóm này bao gồm các loại vật liệu như Amiăng trắng, xỉ hạt, tro bay, thạch cao phospho, và các loại kính xây dựng (kính nổi, kính tôi nhiệt, kính dán nhiều lớp…)
  • Nhóm rủi ro trung bình: Là các sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục III. Nhóm này bao gồm các vật liệu thiết yếu như xi măng, sơn tường dạng nhũ tương, ống và phụ tùng (PE, PP, PVC, GRP), ván gỗ nhân tạo, đá ốp lát, gạch gốm ốp lát, ngói lợp và thiết bị vệ sinh
  • Nhóm rủi ro thấp: Gồm các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng không thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác
3.2. Quy định về công bố hợp chuẩn hợp quy

Theo Thông tư 41/2026/TT-BXD, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có trách nhiệm áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, thực hiện ghi nhãn hàng hóa và công bố chất lượng theo mức độ rủi ro của sản phẩm trước khi đưa ra thị trường. Tuy nhiên, dựa trên mức độ rủi ro, Thông tư phân cấp rất rõ phương thức công bố chất lượng, tùy từng nhóm rủi ro, doanh nghiệp sẽ áp dụng hình thức công bố chất lượng, phương thức đánh giá sự phù hợp và cơ sở chứng nhận khác nhau. 

Nhóm rủi ro Hình thức công bố Cơ sở thực hiện
Cao Bắt buộc công bố hợp quy 

(Điều 12 TT 41/2026 và TT 14/2026/TT-BKHCN )

Quá trình này bị kiểm soát gắt gao nhất, yêu cầu phải thực hiện trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng trực tiếp chỉ định
Trung bình Bắt buộc công bố hợp quy 

(Điều 12 TT 41/2026 và TT 14/2026/TT-BKHCN )

Doanh nghiệp được linh hoạt thực hiện dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức được công nhận/chỉ định, hoặc tự đánh giá dựa trên kết quả của tổ chức thử nghiệm được công nhận/chỉ định .
Thấp Tự nguyện công bố hợp chuẩn

(Điều 12 TT 41/2026 và TT 14/2026/TT-BKHCN )

Doanh nghiệp chỉ cần vận hành hệ thống quản lý chất lượng nội bộ và được quyền tự nguyện công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn

Bảng 1: Quy định về quản lý chất lượng, sản phẩm theo mức độ rủi ro 

3.3. Quy định về kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa 

Thông tư 41/2026/TT-BXD quy định việc kiểm tra, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng xuyên suốt từ khâu sản xuất, lưu thông, xuất khẩu đến nhập khẩu, đồng thời áp dụng cơ chế quản lý theo mức độ rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát và tạo thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp.

  • Trong sản xuất: Cơ sở bắt buộc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp quy mô, kiểm soát chặt từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm và phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ truy xuất nguồn gốc. Đối với vật liệu xây dựng được sản xuất từ chất thải, phế thải hoặc phụ phẩm công nghiệp, việc quản lý còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Trong lưu thông và xuất khẩu: Sản phẩm lưu thông trên thị trường được kiểm tra theo cơ chế hậu kiểm dựa trên dữ liệu quản lý, mức độ rủi ro và phản ánh của người tiêu dùng. Đối với hàng hóa xuất khẩu, ngoài việc đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu, sản phẩm vẫn phải bảo đảm các quy định về chất lượng theo pháp luật Việt Nam.
  • Đối với hàng nhập khẩu: Hành lang pháp lý cho hàng nhập khẩu được tinh chỉnh nhằm tăng cường kiểm soát rủi ro cao nhưng đồng thời khơi thông dòng chảy thương mại. Sản phẩm thuộc nhóm rủi ro cao phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng tại Sở Xây dựng theo quy định và có thể được miễn, giảm kiểm tra khi đáp ứng các điều kiện của pháp luật. Đối với nhóm rủi ro trung bình, doanh nghiệp không phải kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu nhưng vẫn phải thực hiện công bố hợp quy trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông theo quy định.
3.4. Tăng cường truy xuất nguồn gốc và minh bạch thông tin sản phẩm

Thông tư 41/2026/TT-BXD khuyến khích tổ chức, cá nhân áp dụng mã số, mã vạch, mã QR, RFID và các giải pháp công nghệ số để phục vụ truy xuất nguồn gốc và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. Đối với sản phẩm thuộc nhóm rủi ro trung bình và rủi ro cao được kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, doanh nghiệp có trách nhiệm công khai hình ảnh nhãn hàng hóa và dấu hợp quy theo quy định. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có quy định riêng về ghi nhãn thì thực hiện theo quy chuẩn tương ứng.

Thông tư 41/2026/TT-BXD về quản lý vật liệu xây dựng mới nhấtỨng dụng mã QR và công nghệ số trong nguồn xuất bản gốc giúp minh bạch hóa
vật liệu xây dựng thông tin trên thị trường

4. Điều khoản chuyển tiếp khi Thông tư 41/2026/TT-BXD có hiệu lực

Để bảo đảm quá trình chuyển đổi sang quy định mới không làm gián đoạn hoạt động sản xuất, kinh doanh, Điều 17 Thông tư 41/2026/TT-BXD quy định một số nội dung chuyển tiếp quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý: 

  • Các Giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD đã được cấp trước ngày 01/07/2026 và còn hạn thì vẫn được sử dụng cho đến khi hết hạn.
  • Các sản phẩm thuộc danh mục rủi ro nhưng chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới sẽ tạm thời áp dụng công bố tiêu chuẩn cơ sở, và chỉ chứng nhận hợp quy sau khi quy chuẩn mới được ban hành .
  • Kể từ ngày 01/07/2026, Thông tư 10/2024/TT-BXD và phần lớn danh mục sản phẩm của QCVN 16:2023/BXD sẽ chính thức bị bãi bỏ .

5. Cơ hội  cho doanh nghiệp vật liệu xây dựng

Thông tư 41/2026/TT-BXD có hiệu lực giúp tạo hành lang pháp lý minh bạch cho hoạt động quản lý chất lượng và mang lại nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp: 

  • Tối ưu chi phí và thời gian: Nhóm rủi ro thấp được gỡ bỏ thủ tục phức tạp (chỉ tự công bố hợp chuẩn), giúp doanh nghiệp cắt giảm trực tiếp chi phí kiểm định hàng năm.
  • Chủ động tiến độ thương mại: Cơ chế cho phép tự đánh giá (với nhóm trung bình) giúp nhà sản xuất làm chủ thời gian đưa hàng ra thị trường, không phụ thuộc bên thứ ba.
  • Khơi thông chuỗi cung ứng: Chính sách miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu giúp thông quan nhanh, giảm phí lưu bãi và đẩy nhanh vòng quay vốn.
  • Gia tăng uy tín: Yêu cầu minh bạch mã QR, tem nhãn hợp quy trở thành minh chứng về chất lượng, giúp doanh nghiệp dễ dàng thuyết phục các chủ đầu tư lớn.

Thông tư 41/2026/TT-BXD về quản lý vật liệu xây dựng mới nhấtNắm bắt kịp thời các quy định mới giúp doanh nghiệp xây dựng vật liệu xây dựng tối ưu chi phí
và tăng tốc độ đưa sản phẩm ra thị trường

6. Doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì?

Để sẵn sàng cho mốc hiệu lực 01/07/2026, doanh nghiệp lĩnh vực vật liệu xây dựng cần triển khai ngay các bước sau:

  • Rà soát danh mục hàng hóa: Phân tích toàn bộ mã sản phẩm hiện có, đối chiếu với Phụ lục II và III để xác định đúng nhóm rủi ro và mã HS pháp định .
  • Kiểm tra thời hạn chứng nhận cũ: Rà soát lại các giấy phép chứng nhận theo QCVN 16:2023/BXD để có kế hoạch gia hạn, tái đánh giá kịp thời.
  • Số hóa quy trình tem nhãn: Thiết kế lại tem nhãn sản phẩm, tích hợp mã QR và chuẩn bị sẵn hình ảnh nhãn mác, dấu hợp quy chuẩn hóa để đồng loạt cập nhật lên website, sàn thương mại điện tử .
  • Hợp tác với tổ chức tư vấn chứng nhận uy tín: Việc xác định sai nhóm rủi ro có thể dẫn đến ách tắc hàng hóa tại hải quan. Doanh nghiệp cần liên hệ các tổ chức chứng nhận chuyên nghiệp để được tư vấn lộ trình thử nghiệm, làm hồ sơ công bố hợp quy hoặc đăng ký kiểm tra nhà nước tại Sở Xây dựng một cách chính xác, tiết kiệm thời gian nhất.

Xem toàn văn Thông tư 41/2026/TT-BXD tại đây:

Kết luận

Thông tư 41/2026/TT-BXD đánh dấu bước thay đổi quan trọng trong phương thức quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo hướng quản lý dựa trên mức độ rủi ro.  Để thích ứng hiệu quả với các quy định mới, doanh nghiệp cần chủ động rà soát danh mục sản phẩm, xác định đúng nhóm rủi ro, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đánh giá sự phù hợp và xây dựng lộ trình tuân thủ ngay từ giai đoạn đầu.

Hãy liên hệ ngay với đội ngũ chuyên gia của IOSIN để nhận tư vấn lộ trình thử nghiệm, chứng nhận hợp quy tối ưu chi phí và bám sát quy định pháp luật nhất.