Thông tư 33/2026/TT-BCT: Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và rủi ro cao thuộc quản lý của Bộ Công Thương

Chính thức thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, Thông tư 33/2026/TT-BCT ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. Danh mục này là căn cứ để xác định nhóm sản phẩm, mã HS, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng theo quy định hiện hành.

Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, việc xác định đúng nhóm rủi ro của sản phẩm là cơ sở để tra cứu quy chuẩn kỹ thuật và thực hiện các yêu cầu quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật.

1. Nội dung cốt lõi và hiệu lực thi hành của Thông tư 33/2026/TT-BCT 

Chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026, Thông tư 33/2026/TT-BCT sẽ thay thế hoàn toàn Thông tư số 41/2023/TT-BCT (ban hành ngày 28/12/2023) về quản lý sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn.

Thông tư 33/2026/TT-BCT ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. Đối với mỗi sản phẩm, hàng hóa trong từng danh mục, Thông tư quy định các thông tin cơ bản để phục vụ công tác quản lý, bao gồm tên sản phẩm, mã số HS, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng. Việc xây dựng Danh mục theo cấu trúc thống nhất giúp cơ quan quản lý và doanh nghiệp có cơ sở tra cứu, đối chiếu và áp dụng đúng các quy định đối với từng nhóm sản phẩm.

Thông tư 33/2026/TT-BCT: Danh mục sản phẩm theo mức độ rủi roThông tư 33/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định rõ danh mục sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro nhằm tối ưu công tác quản lý chất lượng.

2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 

2.1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư 33/2026/TT-BCT ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. Danh mục được ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư bao gồm các thông tin phục vụ công tác quản lý như mã số HS, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng. Đây là căn cứ để xác định sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm rủi ro trung bình hoặc nhóm rủi ro cao trong phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Việc phân loại này góp phần thống nhất cơ sở tra cứu và áp dụng các quy định quản lý chất lượng đối với từng nhóm sản phẩm theo quy định của pháp luật.

2.2. Đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục do Bộ Công Thương quản lý, bao gồm: 

  • Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa quy định tại Điều 1 Thông tư này tại Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại Điều 1 Thông tư này tại Việt Nam.
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục quy định.

3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro theo Thông tư 33 

Thông tư 33/2026/TT-BCT ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. Theo Điều 1 của Thông tư, Danh mục được ban hành tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư trong đó sản phẩm, hàng hóa được chia thành hai phần chính theo mức độ rủi ro để quản lý bao gồm: 

3.1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình

Theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư, các nhóm sản phẩm, hàng hóa được xếp vào mức độ rủi ro trung bình hiện nay bao gồm:

  • Khăn giấy và giấy vệ sinh.
  • Hoá chất và sản phẩm chứa hoá chất.
  • Thuốc nổ công nghiệp, thuốc nổ mạnh.
  • Máy, thiết bị công nghiệp, vật tư.
  • Tiền chất thuốc nổ.
  • Phụ kiện nổ công nghiệp.
3.2. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao

Tại thời điểm Thông tư 33/2026/TT-BCT chính thức có hiệu lực thi hành (ngày 01/07/2026), cấu phần Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao hiện chưa ghi nhận mặt hàng nào chịu sự điều chỉnh.

Tuy nhiên, cấu trúc của Thông tư được thiết kế theo hướng quản lý linh hoạt. Bộ Công Thương áp dụng cơ chế rà soát, đánh giá và cập nhật Danh mục định kỳ hằng năm hoặc đột xuất. Hoạt động bổ sung các mặt hàng vào nhóm rủi ro cao sẽ được đối chiếu và thẩm định dựa trên các hệ quy chiếu thực tiễn, cụ thể bao gồm:

  • Biến động công nghệ và sản phẩm: Sự xuất hiện của các chủng loại hàng hóa, vật liệu hoặc công nghệ sản xuất mới có tiềm ẩn nguy cơ tác động đến an toàn kỹ thuật.
  • Hệ thống cảnh báo chất lượng: Các dữ liệu, báo cáo cảnh báo rủi ro kỹ thuật từ cơ quan giám sát thị trường trong nước và các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế.
  • Yêu cầu kiểm soát vĩ mô: Định hướng và nhu cầu quản lý rủi ro thực tiễn của cơ quan nhà nước trong từng giai đoạn đặc thù.

Cơ chế điều chỉnh mở này đảm bảo khung pháp lý luôn duy trì tính đồng bộ và bám sát biến động của chuỗi cung ứng. Qua đó, cơ quan quản lý nhà nước được trang bị đầy đủ cơ sở pháp lý để chủ động can thiệp, thiết lập biện pháp kiểm soát đối với các rủi ro kỹ thuật mới phát sinh, nhằm bảo đảm an toàn toàn diện cho hệ sinh thái thương mại và người tiêu dùng cuối.

Thông tư 33/2026/TT-BCT: Danh mục sản phẩm theo mức độ rủi roDanh mục sản phẩm, hàng hóa thuộc quản lý của Bộ Công Thương được phân định rõ thành hai nhóm: rủi ro trung bình và rủi ro cao

4. Yêu cầu quản lý chất lượng đối với sản phẩm theo Thông tư 33/2026/TT-BCT

Bên cạnh việc phân loại danh mục sản phẩm, Thông tư 33/2026/TT-BCT thiết lập cơ chế kiểm soát chặt chẽ đối với công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương. Để đảm bảo tính hợp pháp cho hàng hóa khi sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường, doanh nghiệp cần nắm vững các yêu cầu cốt lõi sau đây:

4.1. Quy định áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN)
  • Tuân thủ quy chuẩn tương ứng: Toàn bộ sản phẩm, hàng hóa nằm trong Danh mục rủi ro trung bình và rủi ro cao bắt buộc phải thực hiện quản lý chất lượng theo các quy định chuyên ngành của Bộ Công Thương và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng được dẫn chiếu tại Phụ lục.
  • Ưu tiên áp dụng văn bản mới: Trong trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã được ban hành trước ngày Thông tư 33/2026/TT-BCT có hiệu lực thi hành (ngày 01/07/2026) nhưng lại có quy định khác về biện pháp quản lý chất lượng đối với sản phẩm thuộc Danh mục, doanh nghiệp sẽ thực hiện thống nhất theo quy định tại Thông tư này.
4.2. Đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy 

Đối với các sản phẩm thuộc trường hợp phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, doanh nghiệp thực hiện công bố hợp quy theo quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và yêu cầu quản lý được quy định trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư. Việc công bố hợp quy phải được thực hiện dựa trên một trong các căn cứ kết quả sau:

  • Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật.
  • Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
  • Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Quyết định chỉ định hoạt động phục vụ quản lý nhà nước theo quy định.

Thông tư 33/2026/TT-BCT: Danh mục sản phẩm theo mức độ rủi roDoanh nghiệp cần chủ động công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn đo lường chất lượng để đáp ứng các yêu cầu pháp lý

Đồng thời, tùy thuộc vào đặc tính riêng của từng loại mặt hàng, doanh nghiệp phải áp dụng chính xác các Phương thức đánh giá sự phù hợp bắt buộc được quy định (bao gồm Phương thức 1, Phương thức 5, Phương thức 7 hoặc Phương thức 8 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).

4.3. Nguyên tắc xử lý khi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) thay đổi 

Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành luôn được rà soát và điều chỉnh định kỳ để phù hợp với thực tế quản lý. Để đảm bảo tính cập nhật và đồng bộ, Thông tư 33/2026/TT-BCT đưa ra nguyên tắc bắt buộc: Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì doanh nghiệp phải áp dụng theo đúng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sửa đổi, bổ sung, thay thế đó kể từ thời điểm văn bản mới có hiệu lực.

Quy định này yêu cầu các tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh phải chủ động theo dõi dòng chảy thay đổi của các văn bản pháp luật liên quan để kịp thời chuyển đổi, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có khi cơ quan thẩm quyền tiến hành hậu kiểm chất lượng sản phẩm

5. Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành 

Để đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp không bị gián đoạn, Thông tư 33/2026/TT-BCT quy định rõ ràng về mốc thời gian áp dụng cũng như các quy định chuyển tiếp đối với những hồ sơ, chứng nhận đã thực hiện trước đó. Cụ thể như sau:

  • Hiệu lực thi hành: Thông tư 33/2026/TT-BCT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Kể từ ngày văn bản này có hiệu lực, Thông tư số 41/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương sẽ chính thức hết hiệu lực.
  • Điều khoản chuyển tiếp đối với doanh nghiệp: Nhằm tạo điều kiện thuận lợi và giảm bớt gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp, Thông tư đưa ra cơ chế chuyển tiếp mở. Đối với các tổ chức, cá nhân đã thực hiện đánh giá phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và công bố hợp quy trước ngày 01/07/2026 thì tiếp tục được sử dụng giấy chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy đến hết thời hạn hiệu lực. Đồng thời, doanh nghiệp không phải thực hiện lại thủ tục công bố hợp quy đối với sản phẩm đã hoàn thành đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy hợp lệ trước thời điểm Thông tư có hiệu lực, trong thời gian giấy chứng nhận hoặc hồ sơ công bố còn hiệu lực theo quy định.

6. Doanh nghiệp cần làm gì khi Thông tư 33 có hiệu lực? 

Để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật và không làm gián đoạn chuỗi cung ứng, doanh nghiệp cần thực hiện ngay các bước rà soát theo checklist ngắn gọn sau:

  • Rà soát Danh mục và mã HS: Doanh nghiệp cần đối chiếu ngay sản phẩm đang kinh doanh với Phụ lục đi kèm thông tư để xem hàng hóa thuộc nhóm rủi ro trung bình (Phần A) hay rủi ro cao (Phần B).
  • Xác định phương thức đánh giá sự phù hợp: Kiểm tra kỹ cột “Yêu cầu quản lý chất lượng” để chuẩn bị hồ sơ theo đúng phương thức bắt buộc (Phương thức 1, 5, 7 hoặc 8) .
  • Kiểm tra hạn chứng nhận cũ: Rà soát lại các giấy chứng nhận, bản công bố hợp quy đã làm trước ngày 01/07/2026; doanh nghiệp được tiếp tục sử dụng đến khi hết hạn mà không cần đăng ký lại.
  • Cập nhật QCVN mới (nếu có): Luôn theo dõi các bản cập nhật của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; nếu QCVN bị sửa đổi hoặc thay thế, phải lập tức áp dụng theo bản mới nhất.

Thông tư 33/2026/TT-BCT: Danh mục sản phẩm theo mức độ rủi roChủ động rà soát mã HS, đối chiếu danh mục và cập nhật quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) là những bước quan trọng nhất để doanh nghiệp đáp ứng Thông tư 33/2026/TT-BCT.

Kết luận

Thông tư 33/2026/TT-BCT giúp doanh nghiệp xác định rõ sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao, từ đó áp dụng đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và các yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng. Để đảm bảo tuân thủ quy định khi sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, doanh nghiệp cần chủ động rà soát danh mục hàng hóa, cập nhật yêu cầu kỹ thuật và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đánh giá sự phù hợp theo quy định.

Doanh nghiệp cần hỗ trợ tra cứu Danh mục theo Thông tư 33/2026/TT-BCT, xác định QCVN áp dụng hoặc thực hiện đánh giá sự phù hợp? Liên hệ IOSIN để được tư vấn giải pháp phù hợp với sản phẩm của doanh nghiệp.