Thông tư 36/2026/TT-BKHCN về danh mục sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ rủi ro trung bình và cao
Thông tư 36/2026/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định về danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, việc xác định đúng mức độ rủi ro của sản phẩm giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng phương thức đánh giá sự phù hợp, thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định, từ đó hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình sản xuất và nhập khẩu.
1. Thông tư 36/2026/TT-BKHCN thay đổi điều gì?
Ban hành vào ngày 30/06/2026 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, Thông tư 36/2026/TT-BKHCN chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026. Điểm cốt lõi của Thông tư là thiết lập Danh mục sản phẩm, hàng hóa kèm theo mã số HS, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng, phương thức đánh giá sự phù hợp và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng đối với từng nhóm sản phẩm. Cùng với đó, thông tư là thay thế nhiều văn bản cũ trước đây nhằm tinh gọn hệ thống pháp lý. Cụ thể, các văn bản bị thay thế bao gồm:
- Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN về sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực công nghệ thông tin và Viễn thông
- Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT, Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT của Bộ TT&TT
- Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKCN quản lý chất lượng thép
- Thông tư số 01/2009/TT-BKHCN

2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư xác định chi tiết về danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng xảy ra rủi ro trung bình, khả năng xảy ra rủi ro thuộc phạm vi cao, trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong đó, quy định rõ ràng các mã số HS tương ứng cũng như các yêu cầu về quản lý chất lượng đối với từng loại mặt hàng. Thông tư hướng tới hai đối tượng chính của nhóm, cụ thể:
- Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh các sản phẩm, hàng hóa nằm trong Danh mục trên lãnh thổ Việt Nam.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có những hoạt động liên quan đến công việc quản lý chất lượng của các sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục này.
3. Danh mục sản phẩm hàng hóa theo mức độ rủi ro
Một trong những nội dung quan trọng nhất của Thông tư 36/2026/TT-BKHCN là phân loại sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro. Thay vì quản lý theo từng lĩnh vực riêng lẻ như trước đây, Thông tư áp dụng phương pháp quản lý dựa trên mức độ rủi ro, qua đó xác định yêu cầu quản lý chất lượng phù hợp đối với từng nhóm sản phẩm.
Đối với mỗi sản phẩm trong Danh mục, Thông tư đều quy định rõ mã số HS, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), phương thức đánh giá sự phù hợp và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng. Đây là căn cứ để doanh nghiệp xác định nghĩa vụ về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi sản phẩm được sản xuất, nhập khẩu hoặc lưu thông trên thị trường.

Theo đó, toàn bộ sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ được chia thành 02 nhóm, gồm:
3.1. Danh mục sản phẩm theo mức độ rủi ro cao – Phụ lục I
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. Đây là nhóm sản phẩm có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, an toàn, tài sản hoặc môi trường nếu không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc. Vì vậy, các sản phẩm thuộc nhóm này thường phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định trước khi sản xuất, nhập khẩu hoặc lưu thông trên thị trường.
Các nhóm sản phẩm tiêu biểu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao gồm:
- Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học, như xăng không chì, dầu điêzen, etanol nhiên liệu và nhiên liệu sinh học.
- Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) dùng trong công nghiệp và dân dụng.
- Sản phẩm thép, bao gồm thép cốt bê tông, thép cuộn, thép thanh và các sản phẩm thép thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Đồ chơi trẻ em thuộc đối tượng phải quản lý chất lượng trước khi lưu thông trên thị trường.
- Dây và cáp điện, gồm dây điện dân dụng và cáp điện hạ áp.
- Thiết bị điện, điện tử gia dụng, như quạt điện, nồi cơm điện, bàn là, bình đun nước, máy sấy tóc, bếp điện, lò vi sóng và các thiết bị gia dụng tương tự.
- Thiết bị điện dùng trong lắp đặt điện, như công tắc, ổ cắm, phích cắm, aptomat (MCB), RCCB, RCBO và các thiết bị đóng cắt điện hạ áp.
- Thiết bị vô tuyến điện, bao gồm thiết bị Wi-Fi, Bluetooth, RFID, thiết bị vô tuyến cự ly ngắn, thiết bị phát thanh FM và các thiết bị phát, thu và phát sóng vô tuyến khác.
- Thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin thuộc phạm vi áp dụng của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý.
Đối với từng sản phẩm trong Danh mục, Thông tư quy định cụ thể mã số HS, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), phương thức đánh giá sự phù hợp và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng. Do đó, doanh nghiệp cần đối chiếu chính xác tên sản phẩm và mã số HS để xác định đúng nghĩa vụ về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy cũng như các thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi đưa sản phẩm ra thị trường
3.2. Danh mục sản phẩm theo mức độ rủi ro trung bình – Phụ lục II
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. Đây là các sản phẩm vẫn có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn hoặc môi trường nếu không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, tuy nhiên mức độ rủi ro thấp hơn so với nhóm quy định tại Phụ lục I. Do đó, yêu cầu quản lý được áp dụng theo mức độ rủi ro của từng sản phẩm nhằm bảo đảm chất lượng hàng hóa nhưng vẫn tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu.
Các nhóm sản phẩm tiêu biểu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình gồm:
- Etanol nhiên liệu, bao gồm etanol nhiên liệu không biến tính và etanol nhiên liệu biến tính.
- Thiết bị vô tuyến điện, gồm một số thiết bị phát, thu và phát sóng vô tuyến và thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn không thuộc phạm vi quản lý của Phụ lục I.
- Thiết bị điện, điện tử tích hợp, là các sản phẩm có tích hợp thiết bị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ và được áp dụng yêu cầu quản lý tương ứng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Đối với từng sản phẩm trong Danh mục, Thông tư quy định cụ thể mã số HS, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), phương thức đánh giá sự phù hợp và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng. Vì vậy, doanh nghiệp cần tra cứu chính xác tên sản phẩm hoặc mã số HS trong Phụ lục II để xác định đúng nghĩa vụ pháp lý trước khi sản xuất, nhập khẩu hoặc đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường.
4. Nguyên tắc quản lý danh mục sản phẩm hàng hóa theo mức độ rủi ro
Thông tư 36/2026/TT-BKHCN quy định các nguyên tắc quản lý nhằm bảo đảm việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao được thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước. Các nguyên tắc này là căn cứ để doanh nghiệp xác định đúng yêu cầu về đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với từng loại sản phẩm.
4.1. Quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật
Việc quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đồng thời tuân thủ các quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng. Đây là nguyên tắc nền tảng bảo đảm việc quản lý chất lượng được áp dụng thống nhất đối với tất cả sản phẩm thuộc Danh mục.
4.2. Trường hợp sản phẩm thuộc nhiều quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Một sản phẩm, hàng hóa có thể đồng thời thuộc phạm vi điều chỉnh của hai hoặc nhiều quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN). Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu của tất cả các QCVN liên quan và thực hiện đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo đúng mức độ rủi ro và yêu cầu quản lý quy định tại Danh mục.
Thông tư cũng quy định không thực hiện trùng lặp nội dung đánh giá sự phù hợp đối với cùng một yêu cầu kỹ thuật đã được đánh giá theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Quy định này giúp giảm chồng chéo trong hoạt động đánh giá nhưng vẫn bảo đảm sản phẩm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc.
4.3. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành có quy định khác
Đối với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã được ban hành trước thời điểm Thông tư 36/2026/TT-BKHCN có hiệu lực nhưng có quy định khác về yêu cầu quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục, doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Thông tư 36/2026/TT-BKHCN. Quy định này nhằm bảo đảm sự thống nhất trong việc áp dụng yêu cầu quản lý đối với các sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư.
4.4. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành mới hoặc sửa đổi
Khi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, hoặc có QCVN mới được ban hành để áp dụng bổ sung đối với sản phẩm thuộc Danh mục, doanh nghiệp phải thực hiện theo nội dung của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới kể từ thời điểm văn bản đó có hiệu lực. Điều này giúp bảo đảm yêu cầu quản lý chất lượng luôn được cập nhật theo các quy chuẩn kỹ thuật mới nhất.
4.5. Nguyên tắc quản lý đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực năng lượng nguyên tử
Đối với vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân và thiết bị bức xạ thuộc nhóm sản phẩm có mức độ rủi ro trung bình hoặc mức độ rủi ro cao, việc quản lý được thực hiện theo pháp luật về năng lượng nguyên tử. Các sản phẩm này không áp dụng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 và khoản 2, khoản 3 Điều 4 của Thông tư 36/2026/TT-BKHCN mà tuân thủ quy định quản lý chuyên ngành về năng lượng nguyên tử.
5. Điều khoản chuyển tiếp
Để bảo đảm không làm gián đoạn hoạt động sản xuất, nhập khẩu và lưu thông hàng hóa, Thông tư 36/2026/TT-BKHCN quy định các điều khoản chuyển tiếp đối với giấy chứng nhận hợp quy, hồ sơ chứng nhận, hồ sơ kiểm tra chất lượng và các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định trước thời điểm Thông tư có hiệu lực. Để đảm bảo tính liên tục, Thông tư quy định chi tiết các điều khoản chuyển tiếp như sau:
- Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy.
- Các hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy đã được tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 nhưng chưa được giải quyết xong thì tiếp tục được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
- Sản phẩm, hàng hóa đã đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
- Các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định trước đây và quyết định chỉ định còn hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện đánh giá sự phù hợp cho đến hết thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định.

6. Doanh nghiệp cần làm gì?
Để tuân thủ đúng quy định pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và tránh gián đoạn trong hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, các tổ chức, cá nhân cần nắm rõ mức độ rủi ro của hàng hóa mình quản lý để áp dụng biện pháp đánh giá sự phù hợp chính xác. Dưới đây là danh sách tóm tắt các hành động cấp thiết doanh nghiệp cần thực hiện theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN:
- Xác định mức độ rủi ro và mã HS: Đối chiếu hàng hóa của doanh nghiệp với Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao (Phụ lục I) hoặc mức độ rủi ro trung bình (Phụ lục II) kèm theo mã số HS tương ứng.
- Thực hiện đánh giá sự phù hợp: Thực hiện đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo mức độ rủi ro, yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng quy định tại Danh mục. Nếu sản phẩm thuộc hai hay nhiều quy chuẩn, phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
- Đăng ký kiểm tra nhà nước trên hệ thống phù hợp: Trong thời gian Cổng thông tin một cửa quốc gia điều chỉnh, nâng cấp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc theo hướng dẫn của cơ quan kiểm tra.
- Lựa chọn tổ chức thử nghiệm hợp lệ: Đảm bảo kết quả thử nghiệm làm căn cứ tự đánh giá hoặc chứng nhận hợp quy phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định hoặc được thừa nhận.

Kết luận
Thông tư 36/2026/TT-BKHCN quy định việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro, đồng thời ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa kèm theo mã số HS, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), phương thức đánh giá sự phù hợp và yêu cầu quản lý tương ứng. Đối với doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh, việc chủ động rà soát sản phẩm, đối chiếu mã số HS và cập nhật quy định mới sẽ giúp thực hiện đúng các yêu cầu về đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và kiểm tra chất lượng theo quy định, qua đó hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm hàng hóa đủ điều kiện lưu thông trên thị trường.
Doanh nghiệp đang cần xác định mã HS, mức độ rủi ro của sản phẩm, tư vấn chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy hoặc cập nhật quy định mới theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN? Liên hệ IOSIN ngay để được chuyên gia tư vấn giải pháp phù hợp với từng nhóm sản phẩm và hỗ trợ thực hiện thủ tục nhanh chóng, đúng quy định.